Home
Shop

Nên dùng phần mềm diệt virus nào là tốt nhất ?

phần mềm diệt virus

Phần mềm diệt virus đã không còn là xa lạ gì với chúng ta ngày hôm nay, và đây cũng chính là một phần quan trọng không thể nào thiếu cài đặt trên máy tính.

Bởi vì ngày nay thường xuyên sẽ gặp những tình trạng bị kẻ xấu tấn công bởi hàng tá các phần mềm độc hại đến từ những phần mềm, chương trình không rõ nguồn gốc và chúng ta sẽ bị đánh cắp thông tin, dữ liệu quan trọng. Chính vì vậy bạn nên cần cài đặt phần mềm diệt virus để phòng ngừa trước những tình trạng như vậy.

Ở bài viết này mình sẽ giới thiệu đến các bạn các phần mềm diệt virus tốt nhất  hiện nay trên máy tính.

 

Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Phần mềm diệt virus Avira Free Security for Windows

phần mềm diệt virus

Avira Free Security for Windows nó có một trong những công cụ chống phần mềm độc hại tốt nhất trên thị trường, bao gồm nhiều tính năng miễn phí hơn bất kỳ đối thủ cạnh tranh nào khác và thực sự dễ sử dụng.

Trình quét virus của Avira hoạt động trên đám mây – vì vậy việc phát hiện và phân tích virus không thực sự diễn ra trên PC của bạn – điều này làm cho Avira cực kỳ nhanh, nhẹ và tốn ít tài nguyên hệ thống.

Phần mềm diệt virus này có một số tính năng hữu ích như:

  • Tiện ích mở rộng trên trình duyệt Safe Shopping.
  • Trình tối ưu hóa quyền riêng tư & hiệu suất.
  • VPN (giới hạn 500 MB mỗi tháng).
  • Trình quản lý mật khẩu.
  • Tăng cương trò chơi.
  • Tường lửa.
  • Trình hủy tệp.

 

Phần mềm diệt virus Avast Free Antivirus

phần mềm diệt virus

Đây là phần mềm sở hữu người dùng đông đảo nhất thế giới

Avast và AVG – 2 gã khổng lồ của ngành công nghiệp phần mềm diệt Virus đã có quyết định hợp thể cùng nhau từ giữa năm 2016.

Công ty vừa kết hợp này cho biết hai sản phẩm phần mềm diệt virus miễn phí của hãng vẫn sẽ hoạt động riêng biệt. Nhưng toàn bộ cơ sở dữ liệu về những loại malware độc hại và thói quen người dùng sẽ được chia sẻ. Nhờ đó, phần mềm sẽ truy tìm và tiêu diệt Virus hiệu quả hơn trên Laptop.

Phiên bản mới nhất của Avast Free Antivirus có thêm một chế độ chơi game tự động để tắt các cửa sổ cảnh báo Virus và giảm tải hệ thống khi bạn khởi động một số trò chơi trên máy. Cùng với đó là giao diện đã được cải tiến hoàn toàn mới và thêm trình quản lý mật khẩu.

Ưu điểm

  • Chương trình diệt virus miễn phí.
  • Có phiên bản trên Windows, MAC và cả Android.
  • Khả năng quét, kiểm tra hệ thống máy tính và kiểm tra các phần mềm lỗi…

Nhược điểm

  • Phải đăng kí sử dụng miễn phí trong 1 năm, sau khi hết hạn phải đăng kí để tiếp tục sử dụng miễn phí.
  • Khả năng cập nhật virus mới chậm.
  • Tốc độ quét nhanh nhưng độ chính xác trung bình.

 

Phần mềm diệt virus AVG Antivirus Free

phần mềm diệt virus

AVG cung cấp miễn phí tính năng bảo vệ máy tính khỏi những phần mềm độc hại cùng khả năng diệt virus hiệu quả, không tiêu tốn quá nhiều tài nguyên hệ thống. Nhìn vào các con số của AV-TEST, AVG có cùng một cơ sở người dùng mở rộng như Avast. Tuy nhiên, đây cũng là một sự lựa chọn thay thế tốt cho bạn để bảo vệ thiết bị khỏi sự tấn công của các chương trình malware đầy rẫy trên mạng.

Ưu điểm

  • Chương trình diệt virus miễn phí.
  • Phù hợp với nhiều hệ điều hành như Windows XP SP3, windows Vista, win 7/8/8.1/10, MacOS và android.
  • Trọng lượng nhẹ, không chiếm nhiều tài nguyên máy.
  • Giao diện bắt mắt, thuận tiện cho người dùng.
  • Cập nhật thường xuyên, hỗ trợ tốt.
  • Tính năng AVG Turbo Scan được cải thiện đến mức tối đa, có thể làm cho trình quét virus nhanh nhất trong tất cả các phần mềm thuộc loại này.

Nhược điểm

  • Tương thích tốt hơn với Win 10.
  • Quá trình cài đặt phần mềm diễn ra khá lâu.
  • Quét hơi chậm.
  • Tính năng chống lừa đảo kém so với một số phần mềm khác.

 

Phần mềm Bitdefender Antivirus Free 

phần mềm diệt virus

Bitdefender Antivirus Free là một lựa chọn tốt cho những người dùng đang tìm kiếm một trình quét diệt virus đơn giản mà họ không cần phải suy nghĩ sau khi cài đặt. Công cụ chống phần mềm độc hại dựa trên đám mây của Bitdefender được thiết kế để chạy trong nền, chỉ với các thông báo cần thiết trong trường hợp có hoạt động chương trình đáng ngờ. Quá trình quét, phát hiện và xóa phần mềm độc hại đều diễn ra tự động, trừ khi bạn quyết định điều chỉnh cài đặt.

Gói miễn phí của Bitdefender rất hữu ích để phát hiện phần mềm độc hại và các trang web lừa đảo, nhưng không nhiều thứ khác. Nếu bạn đang tìm kiếm các tính năng như tường lửa, công cụ tối ưu hóa hiệu suất, trình quản lý mật khẩu, kiểm soát của phụ huynh hoặc VPN, thì bạn nên tải Bitdefender Total Security — nó cung cấp tất cả những tính năng đó cho tối đa 5 thiết bị, giá cả hợp lý và có bảo đảm hoàn tiền trong 30 ngày.

 

Những phần mềm diệt virus bản quyền tốt nhất

Phần mềm diệt virus Bkav Profressional 2019

phần mềm diệt virus

Bkav Pro Internet Security là phần mềm diệt virus duy nhất của Việt Nam thuộc tập đoàn Bkav.

Ưu điểm của phần mềm này đó là:

  • Gọn nhẹ.
  • Ổn định.
  • Cập nhật liên tục.
  • Giám sát truy cập internet.
  • Hỗ trợ 24/7

Nhược điểm:

  • Giá bán cao
  • Mỗi 1 key chỉ cài được một máy tính.

 

Phần mềm diệt virus Webroot SecureAnywhere Antivirus

phần mềm diệt virus

Đây là phần mềm chống virus rất mạnh mẽ và được thiết kế để bảo vệ toàn diện cho máy tính của bạn, khi được cài đặt vào máy tính nó sẽ thiết lập một chế độ bảo vệ cho máy tính ngay trong thời gian thực nên có thể chống lại nhiều mỗi nguy cơ từ USB hoặc từ Internet khi sử dụng máy tính.

Webroot SecureAnywhere Antivirus còn được trang bị công nghệ quét nhanh và thông minh mà nhờ đó sẽ giúp hệ thống máy tính nhanh chồng tìm được các phần mềm độc hại một cách dễ dàng và gỡ bỏ phần mềm đó ngay tức thì. Ngoài ra, Webroot SecureAnywhere Antivirus còn tự thiết lập một tường lửa an toàn để bảo vệ hệ thống khỏi những hacker đang có ý đồ xâm nhập và gây hại cho dữ liệu đang chứa trên ổ cứng máy tính.

 

Phần mềm diệt virus McAfee LiveSafe

phần mềm diệt virus

McAfee LiveSafe là phần mềm diệt virus giúp bạn có thể sử dụng trên laptop, desktop, máy tính bảng với 1 lần thanh toán duy nhất (~79$). Với giao diện được bố trí khá hợp lý cùng với đó là sự bảo vệ máy tính hiệu sẽ giúp bạn khá hài lòng về McAfee.

 

Phần mềm Bitdefender Total Security

phần mềm diệt virus

Bitdefender Total Security là phần mềm khá nổi tiếng trong ngành công nghiệp bảo mật. Ngoài khả năng bảo vệ người dùng cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ, Bitdefender còn được sử dụng trong các hệ thống cần đến sự bảo mật cao.

Bitdefender sử dụng tính năng update dữ liệu báo động thời gian thực điều này đồng nghĩa với việc khi máy tính bị nhiễm một loại virus lạ, phần mềm sẽ lập tức báo động đến hệ thống Bitvender và sẽ nhanh chống tải những cơ sở dữ liệu virus về máy tính khi được kết nối Internet. Ngoài ra, Bitdefender còn cấp một số tính năng cần thiết khác.

 

Phần mềm diệt virus Eset

phần mềm diệt virus

Đây cũng là một trong số những phần mềm diệt virus mạnh nhất hiện nay được khá nhiều người tin tưởng lựa chọn. Kết quả đánh giá của phòng thí nghiệm độc lập hàng đầu AV – Test đã xác định Eset đạt 100% hiệu quả chống lại phần mềm độc hại phổ biến và 98,8% hiệu quả chống lại các cuộc tấn công phần mềm độc hại zero – day.

Ưu điểm

  • Giao diện thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, dung lượng thấp, chạy nền nhẹ nhàng.
  • Sở hữu các tính năng cơ bản của một phần mềm diệt virus chuyên nghiệp như ngăn chặn virus, phát hiện các mã độc hại thông qua trình duyệt web, các tập tin văn bản…
  • Có khả năng bảo vệ lừa đảo, giám sát và bảo vệ chống lại các hành động trên trang web của kẻ mạo danh nhằm lấy cắp danh tính của người dùng. Nó cũng bao gồm chức năng quét bằng điện toán đám mây thông minh, kiểm tra các tập tin hệ thống đối với danh sách trắng do Eset Live Grid® cung cấp cơ sở dữ liệu.
  • Có tính năng quét trong khi đang tải. Nếu phát hiện mối đe doa sẽ thông báo ngay lập tức cho người dùng và đóng băng quá trình tải. 
  • Một số phiên bản của Eset có công cụ chống lừa đảo tự động chặn và khóa những trang web được biết là có những tài liệu phổ biến có liên quan đến các cuộc lừa đảo và tấn công social engineering.
  • Bộ lọc email cũng có thể tích hợp với Microsoft Outlook, Outlook Express, Windows Mail, và Windows Live Mail và cung cấp cho người dùng nhiều quyền kiểm soát những hành vi mà họ muốn định cấu hình email một cách hiệu quả.

Nhược điểm

  • Chỉ sử dụng được cho máy tính chạy hệ điều hành Windows.
  • Giá thành của Eset cũng không hề rẻ so với nhiều phần mềm khác.

 

Trên đây là mình tổng hợp các phần mềm diệt virus tốt nhất mà bạn nên cài đặt trên máy tính, hy vọng đây sẽ là những thông tin bổ ích giúp các bạn có thể chọn lựa phần mềm phù hợp và tốt nhất.

Ngoài ra các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

Máy tính chạy windows 10 chậm và cách khắc phục

Sau một thời gian sử dụng máy tính chạy windows 10 sẽ bị chậm. Với bài viết này, IT System này sẽ chia sẻ với các bạn lý do dẫn đến máy tính của bạn chạy bị chậm và cách khắc phục lỗi windows 10 chạy chậm mà bất cứ ai cũng có thể tự làm được bằng các cách đơn giản sau.

1. Tắt các ứng dụng chạy nền Windows 10

Ứng dụng chạy nền là một nguyên nhân phổ biến khiến máy tính của bạn trở nên chậm chạp. Các ứng dụng bạn không dùng đến nhưng vẫn âm thầm hoạt động để cập nhật dữ liệu, hiển thị thông báo,…

Bạn có thể tắt các ứng dụng chạy nền bằng cách:

– Bước 1: Mở Cài đặt > Chọn Privacy.

windows 10

– Bước 2: Chọn Background apps > Bấm vào nút On/Off tại dòng Let apps run in the background để tắt tất cả ứng dụng chạy nền hoặc chọn từng ứng dụng có thể chạy nền theo nhu cầu của bạn.

windows 10

2. Dọn dẹp rác máy tính

Những tệp tin tạm, những dữ liệu không còn sử dụng đến góp phần làm đầy bộ nhớ ổ cứng của bạn. Dọn dẹp ổ cứng để tăng thêm không gian lưu trữ cũng như việc tìm kiếm dữ liệu được dễ dàng, nhanh chóng hơn.

  • Sử dụng tính năng Disk Cleanup: Nhấn chuột phải vào ổ đĩa mà bạn muốn dọn rác (ví dụ ổ C), chọn Properties > Chọn Disk Cleanup > Tích chọn các file bạn muốn xóa > Chọn OK > Chọn Delete Files để hoàn tất.

windows 10

  • Sử dụng tính năng Storage Sense: Mở Cài đặt > Chọn System > Chọn Storage > Bật On cho tính năng Storage Sense.

windows 10

3. Tắt các chương trình chiếm nhiều dung lượng CPU

  • Đầu tiên, chúng ta click chuột phải vào thanh Taskbar và chọn Task Manager.
  • Ở hộp hoại Task Manager các bạn chọn tab Processes và chú ý đến cột CPU và Memory
  • Sau đó, hãy tắt bớt các chương trình chiếm nhiều tài nguyên của máy tính giúp chúng hoạt động mượt mà hơn.

4. Nâng cấp ổ cứng SSD, RAM

Để tăng tốc máy tính thì cách đơn giản nhất là nâng cấp phần cứng, trong đó, chúng tôi khuyến nghị bạn nên cấp ổ cứng SSD và ram. Ổ cứng SSD giúp tăng tốc các tác vụ của máy gấp nhiều lần so với ổ cứng HDD: khởi động windows nhanh hơn, mở phần mềm ứng dụng nhanh chóng, lưu trữ và truy xuất file cực nhanh,…

Nếu nhu cầu sử dụng của bạn mở cùng lúc nhiều ứng dụng, ví dụ mở cùng lúc 7-8 tab google chrome, photoshop, word,… thì nên nâng cấp ram lên 8G, hoặc 16G.

Hiện tại giá thành SSD và ram laptop khá rẻ, bạn có thể mua về nâng cấp tăng tốc máy tính. Tham khảo thêm tại cửa hàng của IT System.

5. Cập nhật Windows 10 thường xuyên

Microsoft luôn đưa ra những bản cập nhật nhằm nâng cao tính ổn định và hiệu suất cho Windows 10. Cập nhật hệ điều hành thường xuyên sẽ giúp máy tính của bạn chạy nhanh và mượt mà hơn.

Cách kiểm tra tình trạng cập nhật Windows 10: Mở Cài đặt > Chọn Update & Security > Chọn Windows Update.

windows 10

6. Gỡ bỏ ứng dụng không cần thiết trên windows 10

Một trong những cách đơn giản để tăng tốc win 10, đó là gỡ bỏ ứng dụng không cần thiết. Để gỡ bỏ ứng dụng trên win 10, bạn làm theo những bước sau:

B1. Click vào biểu tượng kính lúp ở góc trái phía dưới màn hình, gõ từ khóa Apps & Features.

B2. Chọn các ứng dụng mà bạn không dùng đến, sau đó Uninstall

7. Tắt ứng dụng system restore

System Restore là tính năng khôi phục lại trạng thái hệ thống về một thời điểm cụ thể để khắc phục các sự cố. Đây là một tính năng hữu ích tuy nhiên nó lại chiếm khá nhiều không gian hệ thống khi được kích hoạt.

  • Bước 1: Tại thanh tìm kiếm của Windows, tìm từ khóa “System Restore” > Chọn Create a restore point.
  • Bước 2: Chọn ổ đĩa muốn tắt System Restore > Nhấn Configure… > Chọn Disable system protection > Chọn Apply > Chọn Yes.

windows 10

8. Xóa tập tin rác trong máy tính

Khi bạn sử dụng máy tính lâu ngày: soạn thảo văn bản, chỉnh sửa hình ảnh, tạo thư mục, chỉnh sửa tập tin,… windows sẽ tự động lưu trữ chúng vào bộ nhớ đệm (cache). Nếu để lâu nó sẽ chiếm dung lượng tài nguyên máy tính, đồng thời làm chậm máy của bạn. Đây thật ra là những tập tin rác, và bạn hoàn toàn có thể xóa chúng được. Để xóa các tập tin rác, bạn làm theo các bước sau:

B1. Mở hộp thoại Windows + R lên.

B2. Gõ lệnh: %temp%, rồi nhấn enter. Một hộp thoại hiện ra, bạn chọn Ctrl + A, sau đó nhấn Shift + Delete, xóa hết tất cả.

B3. Gõ lệnh: recent, rồi nhấn enter. Tương tự ở trên, chọn hết Ctrl + A, sau đó nhấn Shift + Delete, xóa hết tất cả.

 

 

Cách đặt lại mật khẩu gốc trên Ubuntu 20.04

Bạn đã quên mật khẩu gốc của mình và bây giờ bạn không biết làm cách nào để lấy lại Hệ điều hành Ubuntu 20.04 của mình? Trong bài đăng này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách đặt lại mật khẩu gốc trên  Ubuntu 20.04 từ menu GRUB. Chúng ta hãy bắt đầu với hướng dẫn từng bước về cách đặt lại mật khẩu gốc nhé .

Bước 1: Khởi động lại Hệ điều hành Ubuntu của bạn và vào menu GRUB bằng cách giữ phím Shift trên bàn phím

Bước đầu tiên là khởi động máy tính của bạn và tiếp tục nhấn nút shift trên bàn phím của bạn cho đến khi menu GRUB xuất hiện, như thể hiện trong hình dưới đây:

Ubuntu

Bước 2: Nhấn ‘e’ để vào nơi chỉnh sửa các lệnh

ubuntu reset pass 2

Bước 3: Chỉnh sửa nội dung của dòng cuối cùng thứ hai từ “ ro quiet splash $vt_handoff ”thành ‘rw init = / bin / bash’

ubuntu reset pass 3 truoc
Trước khi chỉnh sửa
ubuntu reset pass 3 sau
Sau khi chỉnh sửa

Bước 4: Nhấn F10 hoặc Ctrl-x để lưu các chỉnh sửa và khởi động

Nhấn F10 hoặc CTRL + X để lưu và khởi động hệ thống. Sau khi khởi động lại, màn hình nhắc lệnh shell của root sẽ xuất hiện, như trong hình bên dưới:

ubuntu reset pass 4 1

Bước 5: Gõ lệnh ‘mount | grep -w / ’để xác nhận quyền truy cập đọc và ghi

ubuntu reset pass 5

Bước 6:  Nhập lệnh ‘passwd’ và đặt mật khẩu mới cho thư mục gốc

ubuntu reset pass 6

Bước 7: Gõ lệnh ‘execute / sbin / init’ để khởi động lại Hệ điều hành Ubuntu của bạn

Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích cho bạn. Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

Lỗi Full Disk 100% và cách khắc phục

Có lẽ trong quá trình sử dụng máy tính, laptop cá nhân với hệ điều hành Windows thì bạn không còn xa lạ với vấn đề về lỗi Full Disk 100%. Và khi lỗi này xảy ra sẽ khiến cho quá trình sử dụng thiết bị của bạn hoạt động không ổn định.

Trường hợp dễ thấy lỗi này nhất là ở máy tính sử dụng hệ điều hành Windows 8/ 8.1 hoặc Win 10. Không chỉ ở trên nhưng hệ điều hành đó bạn cũng có thể gặp ở trên Win 7 .

Vậy nguyên nhân nào khiến cho lỗi Full Disk 100% này xảy ra cũng như có những cách nào có thể khắc phục được lỗi này. Cùng tìm hiểu qua ở bài viết này nhé.

full disk 100%

Nguyên nhân lỗi Full Disk 100% 

Lỗi Full Disk 100% hay có thể nói dễ hiểu hơn là máy tính bị đầy ổ đĩa, đây là tình trạng ổ đĩa máy tính của bạn luôn ở trong tình trạng 100%.

Khi bạn bật Task Manager để xem chi tiết các hoạt động thì bạn sẽ thấy được tab Disk luôn có màu đậm đỏ hơn so với cái tab khác với chỉ số từ 90% cho đến 99% 100%. Và điều này khiến cho máy tính của bạn chậm, đơ, treo máy.

Nguyên nhân có thể đẫn đến vấn đề này có thể là do một trong các trường hợp sau đây:

  • Bản update Windows đang cài gặp lỗi
  • Do phần cứng của máy tính gặp lỗi
  • Các chương trình chạy ẩn đang chiếm dụng tài nguyên máy
  • Do phần mềm diệt virus tích hợp sẵn trên Windows (Windows Defender)
  • Tràn RAM và phải sử dụng đến Page File
  • Do máy tính nhiễm virus hoặc bị maleware tấn công
  • Các tệp tin hệ thống bị lỗi
  • Có quá nhiều service chạy trên nền background
  • Do máy tính sử dụng ổ đĩa cứng đã quá cũ ( tuy nhiên vẫn có trường hợp khi đã sử dụng ổ mới nhưng lỗi vẫn xảy ra).

Cách khắc phục

Dừng các chương trình chạy ngầm không cần thiết

Các bạn có thể làm theo các bước sau đây:

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete để tiến hành mở Task Manager.

Bước 2: Ở cửa sổ của Task Manager, bạn chuyển sang thẻ Startup.

Bước 3: Ở cửa sổ này, hãy tắt phần mềm nào không cần thiết. Đối với các phần mềm đang chạy, bạn muốn tắt nó đi thì chỉ việc click vào chúng sau đó chọn Disable.

 

Gỡ trình Anti-virus Windows Defender

full disk 100%

Cách rất đơn giản đó là bạn cài thêm một phần mềm diệt virus khác cho máy tính và khi đó trình Anti-virus mặc định sẽ tự động bị gỡ bỏ.

Bạn có thể tham khảo và sử dụng một số phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất hiện nay.

 

Sử dụng phần mềm dọn rác Ccleaner

full disk 100%

Bạn cũng nên thường xuyên kiểm tra và dọn rác cho máy tính.

Để có thể dọn dẹp được rác thì rất đơn giản đó là có một phần mềm hoàn toàn miễn phí sẽ hỗ trợ bạn rất tốt trong vấn đề này

Bạn có thể tải phần mềm này tại đây: https://www.ccleaner.com/ccleaner/download

 

Tắt Service Windows Search

Các bạn có thể làm theo các bước sau:

Bước 1: Các bạn nhấn Windows + R để mở hộp thoại Run sau đó nhập lệnh Services.msc và nhấn Enter.

Bước 2: Cửa sổ Services hiện lên các bạn tìm và kích đúp chuột vào Windows Search, kích đúp vào nó và chọn Disabled.

Một lát sau khi tắt Windows Search, hiệu suất Windows 10 của bạn sẽ được cải thiện đáng kể.

 

Tắt Background apps

Bạn có thể mở Background apps bằng cách vào Windows settings chọn Privacy.

Tại mục Let apps run in the background chọn từ nút ON sang OFF

Tắt Background apps

Set thêm RAM ảo cho máy tính 

Máy tính thiếu RAM cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lỗi Full Disk 100%.

Do vậy nếu bạn có điều kiện thì hãy nâng cấp thêm cho RAM của máy, hoặc bạn cũng có thể tự thiết lập thêm RAM ảo bằng cách sau:

Nhấn chuột phải vào biểu tượng My Computer (This PC) sau đó chọn Properties và chọn Advanced system settings. Tiếp theo nhấn vào Advanced chọn Settings chọn Advanced chọn Program và chọn Change…

Cửa sổ tiếp theo xuất hiện bạn bỏ dấu tick ở dòng Automatically manage paging file size for all drives. Chọn ổ đĩa cài chứa Windows của bạn, thông thường sẽ là ổ C

Chọn vào Custom size, nhìn xuống phía dưới mục Recommended nhập con số đó vào Initial size phía trên. Còn mục Maximum size bạn lấy dung lượng ở Initial size nhân 2 lần lên.

Cuối cùng bạn nhấn vào Set chọn OK và khởi động lại máy tính để hoàn tất quá trình.

 

Gỡ bỏ những phần mềm không cần dùng đến

Sau khoản thời gian dài sử dụng máy có lẽ cũng sẽ có khá nhiều phần mềm ứng dụng được cài vào máy tính, nhưng bên cạnh đó sẽ cũng có nhiều phần mềm không cần thiết và bạn cũng chẳng bao giờ đụng đến.

Bạn có thể vào Control Panel chọn mục Program chọn Program and Futures

Sau đó chọn vào những phần mềm bạn muốn gỡ chọn Uninstall.

 

Tắt Disk Diagnostics: Configure execution level

Các bạn vào Run gõ gpedit.msc. Sau đó tìm đến đường dẫn sau: Computer Configuration / Adminnistrative Templates / System / Troubleshooting and Diagnostics / Disk Diagnostics

Nhìn sang cửa sổ bên phải bạn sẽ thấy Disk Diagnostics: Configure execution level, chọn vào nó.

Sau đó chọn Disable OK để lưu

 

Nâng cấp ổ cứng

full disk 100%

Khi hoạt động máy tính bạn cần vượt ra ngoài khả năng dung lượng ổ cứng thì việc có thể làm là nâng cấp ổ HDD của bạn lên SSD.

Ổ SSD với dung lượng và cấu hình mạnh hơn giúp máy tính của bạn có thể hoạt động hiệu quả hơn.

 

Cập nhật phiên bản mới nhất của Windows

Khi bạn đã làm hết cách và cũng không rõ nguyên nhân khiến cho máy tính xuất hiện lỗi này thì việc cuối cùng bạn có thể làm đó là cập nhật phiên bản mới nhất dành cho Windows để sửa lỗi.

Bạn có thể là Control Panel chọn Windows Update và cập nhật lên phiên bản mới.

Kết Luận 

Trên đây là mình tổng hợp các trường hợp gây nên lỗi Full Disk 100% cũng như các cách có thể khắc phục. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích cho bạn. 

Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

Các bước cấu hình server toàn phần

Có nhiều doanh nghiệp mua Server bên ngoài về không hỏi rõ họ có thể hỗ trợ mình việc cấu hình server, cài đặt hay phân quyền theo nhu cầu cho mình. Sau khi mua thì họ lại chỉ bán Server và chỉ cài đặt sơ bộ . Vì vậy sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì Server không phải máy tính bàn, chỉ cần cài lên là sử dụng, mà cần phải kết nối để sử dụng nhiều chức năng khác mà máy tính bàn không thể nào làm được.

cấu hình

Bài viết sau đây IT Systems sẽ cung cấp cho bạn các bước cấu hình server toàn phần.

1. Thiết lập cấu hình server

  • Cho ổ đĩa vào máy chủ, ấn phím bất kỳ để khởi động từ ổ đĩa sẽ thấy hiển thị hộp thoại ‘’ Language’’.
  • Tiếp theo, chọn ngôn ngữ sử dụng và thời gian lựa chọn chính xác
  • Nhấn vào tiếp theo, hộp thoại khác sẽ hiển thị ‘’ Install Now’’, hãy click vào đó, nhấp vào ‘’check’’ để chấp nhận các điều khoản cấp phép và nhấp “Next”.
  • Trên màn hình sẽ yêu cầu chọn loại cài đặt bạn muốn. Vì đây là một cài đặt mới nên bạn chọn “Custom: Install Windows only (advanced)”

2. Cài đặt máy chủ server

  • Tại đây có yêu cầu muốn cài đặt Windows ở đâu? Chúng ta đang cài đặt hệ điều hành trên phân vùng chính nên Windows sẽ bắt đầu cài đặt vào máy chủ của bạn.
  • Thời gian cài đặt máy chủ server sẽ phụ thuộc vào thông số kỹ thuật của máy chủ.
  • Sau khi sẽ được thông báo hoàn thành, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp một mật khẩu quản trị cho việc cài đặt mới. Gõ vào một ‘’Password’’ và nhấn “Next”.

3. Quản lý và thay đổi tên máy chủ (server)

  • Đầu tiên, để thực hiện việc này nhấn ‘’Ctrl-Alt-Delete’’ để hiển thị màn hình đăng nhập.
  • Gõ vào ‘’mật khẩu quản trị’’ và nhấn ‘’Enter’’ (Điều quan trọng cần lưu ý ở đây:  đó là Server 2012 mất tín hiệu thiết kế của hình thành Windows 8, hầu hết các nhiệm vụ cũng có thể được thực hiện thông qua màn hình khởi động, có thể được truy cập bằng cách nhấn vào nút Windows trên bàn phím.)
  • Mở ‘’Server Manager’’ bằng cách nhấn vào ‘’Windows Server ‘’, sau đó sẽ xuất hiện thay đổi từ giao diện người dùng và cửa sổ Server Manager. Trong cửa sổ này, kích vào “Cấu hình máy chủ này” để thiết lập các tính năng khác nhau.
  • Sau đó bạn sẽ đổi lại tên ở cửa sổ ‘’Server Manager.’’ Để thay đổi tên máy chủ server hãy nhấp chuột vào ứng dụng Server Manager, nhấp vào nút “Change“. Gõ tên mới vào hộp và nhấp vào “OK”. Sau đó khởi động lại máy chủ

4. Cấu hình địa chỉ IP máy chủ

Bạn cần phải thiết lập một địa chỉ IP mặc định và tên miền hệ thống tĩnh kể cả khi bạn không sử dụng DHCP giao thức cấu hình cho các thiết bị kết nối với mạng cho máy chủ này. Để làm điều này, điều này click vào “Ethernet” và các cửa sổ  ‘’Network Connection’’ sẽ mở ra.

Nhấp đúp chuột vào các bộ chuyển đổi bạn muốn thay đổi địa chỉ IP để thay đổi trang thông tin. Sau đó bấm vào “Properties và nhấp đúp chuột vào “Internet Protocol version 4“. Sau đó, bạn có thể gõ vào tất cả các thông tin địa chỉ IP cho các máy chủ.

5. Cài đặt Quản lý từ xa 

Thiết lập Remote Desktop hay quản lý máy chủ từ xa giúp kiểm soát các máy chủ từ một máy tính khác bên trong hoặc bên ngoài văn phòng.

Cách Thiết lập Remote Desktop

  • Trong ‘’Server Manager’’, nhấp vào ‘’Disabled’’ bên cạnh mục ‘’Remote Desktop’’.
  • Trong ‘’Server Manager’’ trang ‘’Remote’’, chọn nút ‘’radio’’ bên cạnh “Cho phép kết nối từ xa đến máy tính này”. Để thêm người sử dụng nhấp vào nút “Add”.

6. Cập nhật và làm mới

Từ ứng dụng ‘’Server Manager’’, click vào “Not Configured“ bên cạnh ‘’ Windows Update’’,

Khi  cửa sổ Windows Update sẽ xuất hiện. Sau đó click vào “Turn On nút Automatic Updates. Các máy chủ sẽ tự động tải và cài đặt các bản cập nhật sẽ được áp dụng cho máy tính của bạn.

7. Kích hoạt Windows Server 2012

Trong ‘’Server Manager’’ nhấp vào ‘’tùy chọn’’ và sau đó nhập vào sản phẩm đi kèm với phần mềm. Khi đó máy chủ sẽ được cấu hình hoàn chỉnh. Lúc này máy chủ Server đã sẵn sàng để hoạt động.

Hy vọng bài viết này có thể mang đến cho bạn những kiến thức mới và giúp bạn trong công việc thiết lập cấu hình server cho mình.

>>>> Xem thêm: Windows server 2012, hướng dẫn cài đặt Windows Server 2012 trên máy tính

Bạn còn có thể tham khảo các bài viết khác nhau về IT bởi IT System.

 

 

 

 

Reset Password Windows Server 2012 và Windows Server 2016

Mật khẩu quản trị (Administrator Password) là mật khẩu chỉ được lưu trong hệ điều hành server của bạn. Vào một ngày đẹp trời, vì một lý do nào đó bạn quên, hay mất tài khoản quản trị hoặc cũng có thể bị Hacker tấn công chiếm quyền quản trị Windows Server.Khi gặp phải những trường hợp này, bạn cũng đừng quá lo lắng, bởi vì trong nội dung bài viết sau đây mình sẽ tập trung hướng dẫn những kỹ thuật cơ bản giúp bạn khôi phục mật khẩu tài khoản quản trị Windows Server một cách dễ dàng.

 

Windows Server 2016

Reset mật khẩu Windows Server 2016 sử dụng đĩa cài đặt (Setup Disk)

Yêu cầu : CD/DVD hoặc USB có khả năng boot hệ điều hành Windows Server.

Bước 1: Đầu tiên, bạn gắn đĩa CD/DVD hoặc USB mà bạn đã chuẩn bị ở bước trên vào máy Server, và tiến hành khởi động lại Server

Bước 2: Sau khi Server khởi động lại, bạn chọn chế độ boot từ  đĩa CD/DVD hoặc USB (nhấn một trong các phím như Del, F12, F2, Esc,.. để truy cập vào BOOT MENU).

Bước 3: Trong giao diện đầu tiên của trình cài đặt Windows Server, bạn chọn ngôn ngữ => và nhấn Next để tiếp tục

Windows Server 2016
Nhấn Next -> Repair your computer

Bước 4: Kế tiếp, chọn Troubleshoot => Advanced Options => Command Prompt để mở cửa sổ dòng lệnh.

2
Chọn Troubleshoot
3 1
Chọn Command Prompt

Bước 5:  Tại cửa sổ Command Prompt,  bạn gõ lần lượt những lệnh sau => và nhấn Enter sau mỗi dòng lệnh:

C: cd windows\system32
ren Utilman.exe Utilman.exe.old
copy cmd.exe Utilman.exe

4 1

Bước 6: Tắt cửa sổ Command Prompt và nhấn Continue.

Sau khi Windows Server khởi động lại thành công, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + U, tại màn hình đăng nhập để mở cửa sổ Command Prompt. Sau đó sử dụng lệnh sau:

net user administrator Itsystems123

Lưu ý: Bạn thay thế chuỗi Itsystems123 của lệnh trên bằng chính mật khẩu mới của tài khoản Administrator.

5 1

Bây giờ, bạn có thể đăng nhập vào Windows Server bằng tài khoản quản trị với mật khẩu mới thay đổi rồi.

Reset mật khẩu Windows Server 2016 sử dụng HKBoot

Chúng ta có thể dùng HKBoot để reset lại password của Windows Server 2016

Yêu cầu : Usb hoặc CD chứa HKBoot

Bước 1 : Ghim Usb vào và chọn Boot bằng Usb để vào giao diện của HKboot

b1 edited
Chọn Windows 10 Live USB X64 UEFI

Bước 2 : Chọn phần mềm NTPassword Edit

b3 1
Chọn theo thứ tự 1->2->3 ( phần password để trống)

Bước 3 : Sau khi mở Server lên lại thì không cần phải đăng nhập nữa.Ta vào Server Manager -> Computer management -> Local User and Group để đặt lại mật khẩu cho Administrator

b4

vậy là xong. Bạn có thể tham khảo thêm cách cài Windows Server 2016 tại Kiến thức IT

CÁC BẠN CÓ THỂ XEM THÊM CÁCH RESET TỪ MICROSOFT NHÉ

Windows Server 2016 hướng dẫn cài đặt

Windows Server 2016 là một trong những hệ điều hành dành cho các máy chủ dịch vụ sử dụng hệ thống Windows. GIúp cung cấp trung tâm dịch vụ dữ liệu với cấp độ doanh nghiệp và giải pháp điện toán đám mây đơn giản khi triển khai với chi phí hợp lý, ứng dụng tập trung và lấy người dùng làm trung tâm.

Windows Server 2016

Yêu cầu phần cứng cho Windows Server 2016

Với hệ thống server ngày nay, thì hầu như đều đáp ứng được mức cấu hình tối thiếu của Windows Server 2016. Nhưng nếu bạn thường dùng OS Windows Server 2016 để làm lab hoặc cài máy chủ ảo hoá thì cũng nên quan tâm mức cấu hình tối thiểu như sau :

  • Tốc độ xử lý CPU – 1.4GHz
  • RAM tối thiểu 2 GB
  • Ổ cứng tối thiểu 60 GB`

– Bạn có thể tham khảo tải link ISO Windows Server 2016 tại đây : https://www.microsoft.com/en-us/evalcenter/evaluate-windows-server-2016

vậy chúng ta cùng tìm hiểu cách cài đặt Windows Server 2016 trên Vmware theo video bên dưới nhé

Bạn có thể tham khảo thêm tại Kiến thức IT nhé.

Người dùng Microsoft Outlook không xem và soạn được email, hãy xem các cách khắc phục này

Bản cập nhật Microsoft Outlook 2104 build 13929.20372 được phát hành ngày 11 tháng 5 khiến nhiều người dùng máy tính để bàn không xem và soạn được email Outlook.

Thay vì xem được toàn bộ nội dung email, người dùng chỉ xem được một phần hoặc một dòng duy nhất, như được hiển thị ở ảnh bên dưới.

Microsoft Outlook

Lỗi không xem được nội dung thư ở Outlook.

Ngoài ra, khi soạn email xong, người dùng nhấn Enter thì tất cả nội dung đã viết trước đó đều bị xóa, như hình dưới đây.

2

Lỗi bị xóa nội dung thư khi soạn sau khi nhấn Enter.

Trong thông báo trạng thái sự cố của Trung tâm quản trị Microsoft 365 có tiêu đề “EX255650: Sự cố ảnh hưởng đến việc xem nội dung email ở Outlook”, Microsoft thông tin rằng họ đã xác định được nguyên nhân của sự cố và đưa ra bản sửa lỗi.

“Chúng tôi đã xác định được nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố và đang áp dụng biện pháp khắc phục. Bản sửa lỗi này sẽ đến tay tất cả những người dùng bị ảnh hưởng trong vòng 4 đến 5 giờ tới. Sau khi người dùng nhận được bản sửa lỗi, họ sẽ cần khởi động lại ứng dụng email của mình.

Trong một số trường hợp, người dùng có thể cần phải khởi động lại ứng dụng của họ lần thứ hai để lỗi được khắc phục. Chúng tôi dự kiến ​​sẽ hoàn tất quá trình này và khôi phục dịch vụ cho tất cả người dùng bị ảnh hưởng trước 3 giờ sáng ngày 12 tháng 5 năm 2021 (giờ địa phương)” – Microsoft thông báo đến người dùng.

Nguyên nhân xảy ra sự cố là do thay đổi gần đây đối với hệ thống hỗ trợ quản lý hiển thị văn bản cho nội dung bên trong máy khách Outlook.

Tất cả người dùng bị ảnh hưởng sẽ nhận được bản cập nhật trong vòng 3 đến 4 giờ tới và sẽ cần khởi động lại Outlook để cài đặt bản sửa lỗi.

Nếu trước đó bạn đã tắt các bản cập nhật Microsoft Office, bạn nên bật lại chúng để nhận bản cập nhật này từ Microsoft.

Cách khắc phục sự cố Microsoft Outlook

Nếu bạn đang gặp sự cố này trong Microsoft Outlook, nhiều người dùng khác phản hồi rằng có thể khắc phục bằng cách quay trở lại phiên bản Microsoft Outlook trước đó.

BleepingComputer đã thử nghiệm phương pháp này và đã thành công.

Phương pháp 1: Khôi phục Microsoft Office về bản phát hành mới nhất vào tháng 4 năm 2021

Để quay trở lại bản phát hành ngày 23 tháng 4 năm 2021, người dùng làm theo các bước sau:

Bước 1: Mở Command Prompt.

Bước 2: Trong Command Prompt, nhập dòng dưới và nhấn Enter.

cd “C:\Program Files\Common Files\microsoft shared\ClickToRun

Bước 3: Thư mục ClickToRun được mở ra,  bạn nhập dòng dưới và nhấn Enter.

officec2rclient.exe /update user updatetoversion=16.0.13901.20462

3

Nhập lệnh trong Command Prompt.Bước 4: Lúc này, Microsoft Office sẽ tải phiên bản Microsoft Office được chỉ định và quay trở lại phiên bản trước đó. Hãy kiên nhẫn vì quá trình này có thể mất vài phút hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào máy tính và tốc độ kết nối Internet của bạn

4

Micorsoft sẽ quay về phiên bản trước.

Bước 5: Khi cài đặt xong các bản cập nhật, màn hình xuất hiện dòng chữ Update were installed, tức là bản cập nhật đã được cài, bạn chọn Close.

5

Bản cập nhật trước đã được cài đặt.

Bước 6: Microsoft Outlook sẽ được khôi phục về phiên bản trước và bạn sẽ có thể khởi động lại Microsoft Outlook.

Bước 7: Bây giờ, bạn có thể đóng Command Prompt bằng cách nhấp vào nút X.

Phương pháp 2: Khởi động Microsoft Outlook ở chế độ Safe Mode

Nếu bạn không muốn quay lại phiên bản Microsoft Outlook trước hoặc không thể tìm thấy thư mục ClickToRun, bạn có thể khởi chạy Microsoft Outlook ở Safe Mode để sửa lỗi cho đến khi bản cập nhật được phát hành.

Cần lưu ý rằng, khi khởi động Outlook ở Safe Mode, tất cả các phần bổ trợ sẽ bị vô hiệu hóa, bao gồm cả các bổ trợ bảo mật.

Để khởi động Outlook ở Safe Mode, hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Nhấn và giữ phím Ctrl trên bàn phím, sau đó khởi chạy Microsoft Outlook. Outlook sẽ khởi động và hỏi bạn có chắc chắn muốn khởi động ở chế độ an toàn hay không.

6

Microsoft Outlook hỏi bạn có chắc chắn muốn khởi động ở chế độ an toàn hay không?

Bước 2: Chọn và Outlook sẽ bắt đầu ở Safe Mode khi các phần bổ trợ bị tắt.

Bước 3: Khi Outlook khởi động, bạn có thể chắc chắn đang ở Safe Mode, bởi tiêu đề của cửa sổ Outlook sẽ hiện Microsoft Outlook (Safe Mode), như được hiển thị bên dưới.

7

 

Microsoft Outlook đã chạy ở chế độ Safe Mode.

Bước 4: Khi sử dụng xong Outlook, bạn chỉ cần đóng chương trình.

Lưu ý, bạn cần lặp lại quy trình này mỗi khi bạn muốn khởi động Outlook ở Safe Mode.

Cách tắt cập nhật Microsoft Office

Nếu muốn ngăn Microsoft Office tự động cập nhật vào phiên bản lỗi này, bạn có thể tạm thời vô hiệu hóa các bản cập nhật.

Để ngăn Microsoft Outlook tự động cập nhật, hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Mở Microsoft Outlook.

Bước 2: Chọn File.

Bước 3: Chọn Office Account ở phía dưới bên trái của thanh bên cạnh.

Bước 4:  Khi màn hình Account mở ra, chọn Update options -> chọn Disable Updates.

 

8

Tắt cập nhật trong Microsoft Outlook.

Bước 5:  Lúc này, lời nhắc User Account Control sẽ được hiển thị -> chọn để tắt tất cả cập nhật.

9

Lời nhắc của Microsoft UAC.

Bước 6: Sau đó, bạn sẽ quay lại màn hình Outlook Account và được thông báo rằng các bản cập nhật đã bị vô hiệu hóa, như được hiển thị bên dưới.

10

Các bản cập nhật đã được tắt.

Bước 7: Để thoát khỏi trang Account, bạn có thể nhấn phím Esc trên bàn phím.

Các bản cập nhật Microsoft Outlook hiện sẽ bị vô hiệu hóa và bạn có thể đảo ngược các bước này để kích hoạt lại khi bản sửa lỗi được phát hành.

Bạn có thể tham khảo thêm tại Tin tức IT nhé.

Cách chọn mua màn hình cho PC hoặc Laptop đẹp và phù hợp nhu cầu

Việc chọn màn hình máy tính rất quan trọng bởi chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm và quá trình sử dụng máy tính của bạn. Cùng Itsystems tìm hiểu cách chọn mua màn hình máy tính tốt, bền đẹp và phù hợp nhu cầu nhé!

Chọn kích cỡ màn hình

Màn hình có kích cỡ phù hợp là khi chúng có thể đặt vừa vặn trên bàn làm việc của bạn mà vẫn có khả năng cung cấp góc nhìn rộng và lượng thông tin được hiển thị rõ ràng, chi tiết. Tùy vào từng đối tượng và nhu cầu làm việc khác nhau sẽ có các kích thước màn hình phù hợp, cụ thể như:

Nhu cầu đồ họa

Những nhà thiết kế đồ họa, 3D chuyên nghiệp thường ưa thích các loại màn hình tầm 30 – 50 inch để mang đến hiệu quả công việc cao nhất. Tuy nhiên mức giá của các sản phẩm này thường là rất đắt.

màn hình

Nhu cầu lập trình

Tương tự như các nhà thiết kế đồ họa, các lập trình viên thường lựa chọn máy tính có kích thước khoảng 20 – 30 inch trở lên. Trong quá trình sử dụng bạn có thể chia ra thành nhiều màn hình nhỏ để phục vụ công việc, tất nhiên các sản phẩm này thường “đắt” đỏ hơn.

m2

Nhu cầu chơi game

Nếu bạn sử dụng máy tính với nhu cầu giải trí cao như chơi game thì kích thước phù hợp cũng như bảo vệ cho mắt rơi vào khoảng 22 – 27 inch. Đây cũng là kích cỡ phổ biến mà những quán net hiện nay thường sử dụng

m3

Nhu cầu sử dụng thông thường

Đối với các đối tượng như dân văn phòng, sinh viên có nhu cầu làm việc hay hay mục đích giải trí, xem phim, nghe nhạc cơ bản thì màn hình có kích thước 14 – 21 inch sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo nhất, vừa đem lại trải nghiệm tối ưu vừa tiết kiệm chi phí.

Độ phân giải và loại màn hình

Một khía cạnh khác của màn hình máy tính mà bạn cần phải chú ý tới đó là độ phân giải – số pixel trong mỗi chiều có thể được hiển thị. Độ phân giải màn hình là một thông số rất quan trọng đối với màn hình, độ phân giải cao và phù hợp sẽ đem lại hình ảnh sắc nét và rõ ràng hơn. Hiện nay, có các loại độ phân giải phổ biến sau đây:

  • 1080p: Đây là lựa chọn lý tưởng cho màn hình 21 – 24 inch, nếu to hơn thì có khả năng sẽ xuất hiện hiện tượng rỗ ảnh. Những màn hình 1080p ở kích thước 21 – 24 inch cung cấp chất lượng hình ảnh tương đối tốt và quan trọng là giá bán đang rất hợp lý. 
  • 1440p: Là độ phân giải được đề xuất cho các game thủ, vì nó mang lại sự cải thiện rõ rệt về chất lượng hình ảnh so với 1080p nhất là trên những màn hình kích thước lớn, trong khi không quá kén card đồ họa. 
  • 4K: 4K cho độ chi tiết tốt hơn nhiều so với 1080p và được cải thiện, nâng cấp đáng kể trong những năm trở lại đây, với 3,840 x 2.160 pixel. Tuy nhiên, để sử dụng được những màn hình ở độ phân giải này một cách mượt mà, các game thủ cũng sẽ cần một card đồ họa mạnh mẽ cùng hệ thống phần cứng tương thích. 
  • 5K: Độ phân giải này đã trở thành tiêu điểm khi được Apple ra mắt trên iMac. Sau đó, Dell LIN UP2715K cũng áp dụng vào sản phẩm của họ.

Cách kiểm độ phân giải màn hình

Với Windows

Nhấp phải vào màn hình của bạn > Display Settings > Scale and layout trong mục Display. tại đây bạn sẽ thấy độ phân giải màn hình đang được hiển thị và có thể thay đổi nếu muốn.

Với MacOS

Nhấp vào trình đơn Apple > System Preferences > Displays > Scaled (Thu phóng) kiểm tra và thay đổi độ phân giải hiện tại nếu muốn.

Hình dạng màn hình

Màn hình cong

Màn hình cong này hiển thị bao quanh góc nhìn thực tế của bạn, từ đó sẽ cho phép nhiều nội dung được thấy hơn so với màn hình phẳng nhất là trong quá trình chơi game.

Thêm vào đó các màn hình cong này sẽ cho hình ảnh sắc nét và sáng đẹp hơn, tạo chiều sâu hình ảnh, tăng đáng kể độ tương phản và giảm đáng kể các ánh sáng chói lóa.

 Màn hình phẳng

Màn hình phẳng là loại màn hình truyền thống và sử dụng phổ biến trên hầu hết các loại thiết bị từ điện thoại, laptop, tivi và mang lại trải nghiệm không thua kém nhiều so với màn hình cong. 

Bên cạnh đó, màn hình phẳng còn ghi điểm bởi giá thành tương đối rẻ và dễ lắp đặt hơn.

 

Các thông số cần quan tâm khi mua màn hình

Tỉ lệ khung hình

Tỷ lệ khung hình tiêu chuẩn đối với màn hình máy tính ngày nay là 16: 9, 4:3. Đa số các ứng dụng hiện nay đều được thiết kế để hỗ trợ tỉ lệ này, và đặc biệt phù hợp với phim phim ảnh hoặc chơi trò chơi. 

Cũng có một vài biến thể với tỷ lệ khung hình là 21: 9 hay 16:10 cung cấp không gian mở rộng hơn theo chiều dọc, nhằm hỗ trợ cho việc xem nhiều tài liệu hoặc hình ảnh.

m4

Hỗ trợ HDR

Đây là một tính năng bổ sung mới được áp dụng lên màn hình PC và có thể có tác động mạnh mẽ đến chất lượng hiển thị hình ảnh. HDR có nhiệm vụ làm cho hình ảnh của bạn trông đẹp hơn, trông giống như những gì mắt bạn thấy.

Thời gian phản hồi

Thời gian phản hồi (Response time) cho biết màn hình hiển thị các chuyển đổi về hình ảnh nhanh như thế nào. Thời gian phản hồi được đo bằng mili giây (ms).

Độ tương phản

Tỷ lệ tương phản là tỉ số giữa độ sáng “trắng” và “đen” tối nhất có thể được tạo ra trên màn hình. Nếu một màn hình có độ tương phản cao, bạn sẽ hình ảnh sắc nét hơn.

Tốc độ làm mới

Trong khi hầu hết các màn hình thông thường đều hỗ trợ tốc độ làm mới lên đến 60Hz và góp phần hỗ trợ tốc độ khung hình trên giây cao hơn khi bạn chơi game, giúp tạo ra sự khác biệt lớn trong trải nghiệm các tựa game có nhịp độ cao, tiết tấu nhanh.

Độ sáng

Màn hình cao cấp ngày nay có độ sáng nằm trong khoảng từ 300 – 350 cd/m2. Độ sáng cao sẽ rất hữu ích nếu bạn phải làm việc trong môi trường có ánh sáng mạnh hoặc bên cạnh cửa sổ. 

Góc nhìn

Nếu bạn muốn xem các chương trình trên máy tính của mình với nhiều người ở nhiều góc độ khác nhau, hãy cân nhắc chọn sản phẩm cho góc nhìn lớn hơn để mọi người ngồi ở hai bên có thể nhìn thấy hình ảnh một cách dễ dàng và trung thực hơn.

Màu sắc

Màu sắc trên màn hình cũng là một yếu tố quan trọng với người dùng trong quá trình làm việc hoặc giải trí, đặc biệt với người làm công việc thiết kế đồ họa. Do đó, một chiếc màn hình máy tính với màu sắc chuẩn xác sẽ đem lại hiệu quả làm việc tốt hơn.

Khả năng chống chói

Màn hình có 2 loại là màn hình gương và chống chói (hay gọi là anti glare). Để làm việc ở văn phòng, bạn nên lựa màn hình chống chói vì ánh sáng ở công sở thường rất mạnh, nếu bạn làm việc gần cửa sổ thì càng cần tính năng này hơn. 

Nếu dùng màn hình gương thì độ tương phản cao hơn, ảnh trong hơn một chút nhưng gặp đèn chiếu vào là bị phản chiếu rất khó thấy, gần như không làm việc được và dễ bị nhức đầu.

Tấm nền

Loại tấm nền được sử dụng cho một màn hình có thể có tác động rất lớn đến giao diện và cách thức hoạt động của màn hình đó. Cụ thể:

  • TN: Là loại tấm nền phổ biến nhất, cung cấp chất lượng hình ảnh khá tốt cùng với thời gian phản hồi ấn tượng khiến chúng trở thành một sự lựa chọn tuyệt vời cho các game thủ. Tuy nhiên, màu sắc trên tấm nền này có vẻ trông hơi nhạt nhòa và góc nhìn không được ổn cho lắm.
  • VA: Các tấm nền VA (MVA hoặc PVA), cho chất lượng hiển thị màu sắc tốt hơn và góc nhìn tốt hơn một chút so với tấm nền TN, nhưng lại có thể gặp phải hiện tượng bóng mờ và thời gian phản hồi không được tốt.
  • IPS: IPS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh In-plane Switching, là một công nghệ hình ảnh được áp dụng trên các màn hình LCD. Chúng có khả năng hiển thị màu sắc phong phú hơn nhiều và góc nhìn rất tốt, có thể nói là từng mọi góc độ. Tuy nhiên, nhược điểm của tấm nền IPS là chúng không có thời gian phản hồi nhanh như TN.
m5

Cổng kết nối

VGA và DVI là hai cổng tín hiệu tiêu chuẩn đã được sử dụng trong nhiều năm qua, ngày nay màn hình mới thường được trang bị các kết nối HDMI, DisplayPort và USB-C ưu việt hơn và cũng cho khả năng đồng bộ giữa các thiết bị tốt hơn.

Bạn có thể tham khảo thêm tại Tin tức IT nhé.

Chuẩn BIOS UEFI, Legacy là gì? Sự khác nhau giữa UEFI, Legacy

Các bạn đã được biết đến UEFI, Legacy BIOS nhưng các khái niệm đó với bạn vẫn rất mơ hồ, bạn vẫn chưa hiểu chính xác thế nào là UEFI và thế nào là Legacy? Sự khác nhau giữa UEFI, Legacy BIOS là gì? Nên sử dụng UEFI hay Legacy BIOS? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc về UEFI và Legacy BIOS.

BIOS

Bài viết dưới đây sẽ trình bày khái niệm chuẩn UEFI, Legacy, sự khác nhau giữa UEFI, Legacy BIOS và các cách để kiểm tra máy tính của bạn sử dụng UEFI hay Legacy BIOS.

Khái niệm chuẩn BIOS UEFI và Legacy

Legacy BIOS và UEFI đều là hai giao diện phần mềm kiểm tra các thiết bị vào ra trên máy tính, giữ cho máy tính hoạt động bình thường, đóng vai trò như một thông dịch viên giữa hệ điều hành và phần mềm máy tính khi máy khởi động.Khi khởi động máy tính thì BIOS hoặc UEFI sẽ khởi tạo các thành phần phần cứng và khởi tạo hệ điều được lưu trữ trên ổ cứng sau đó máy tính sẽ được khởi động.

Legacy BIOS thường được gọi là BIOS (Basic Input Output system) truyền thống, ra đời vào năm 1975 là một phần mềm được lưu trữ trên một chip trên bo mạch chủ của máy tính và về cơ bản nó là một tập hợp các hướng dẫn chạy các thiết bị để khởi động hệ điều hành máy tính.Khi bật máy tính, các hoạt động của Legacy được bắt đầu, nó giúp kiểm tra bộ nhớ RAM và bộ vi xử lý trên máy tính của bạn. Sau đó kiểm tra các thiết bị gắn trên máy tính như máy in, bàn phím, chuột… và sau đó kiểm tra các tùy chọn khởi động (lần lượt khởi động CD-ROM, đĩa cứng, LAN…)

UEFI (Unified Extensible Firmware Inter) là một phần mềm mở rộng dùng để kết nối phần mềm máy tính với hệ điều hành của nó, UEFIđược phát triển để giải quyết các yếu điểm của Legacy BIOS, hoạt động mạnh mẽ và dần thay thế chuẩn Legacy BIOS. Hỗ trợ cho các phiên bản Windows 64-bit và từ Windows 8 trở lên có được hỗ trợ UEFI với phiên bản 32-bit.Giống với Legacy BIOS, UEFI cũng được cài đặt và là chương trình đầu tiên chạy khi máy tính được bật, nó cũng kiểm tra những thành phần, thiết bị phần cứng, kích hoạt các thành phần và đưa chúng vào hoạt động cùng hệ điều hành.

So sánh sự khác nhau giữa UEFI và Legacy BIOS

Legacy BIOSUEFI
Ra đời từ 1975Mới ra đời từ 2005
Tốc độ khởi động chậmTốc độ khởi động nhanh
Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPTHỗ trợ cả hai loại ổ cứng MBR và GPT
Chỉ hạn chế xử lí ở mức 16-bit và địa chỉ hóa bộ nhớ là 1MBCó chức năng xử lí 32-bit và 64-bit và cho phép người dùng sử dụng nhiều RAM hơn để địa chỉ hóa xử lí nhiều việc phức tạp hơn. Hơn nữa UEFI được thiết kết với cấu trúc riêng biệt và dùng cấp driver cho các bộ phận một cách độc lập .
MBR giới hạn 4 phân vùng chính cho mỗi ổ đĩa và kích thước đĩa có thể khởi động chỉ đạt ở mức 2.2TBUEFI dùng bảng phân vùng GUID và sử dụng Globally Unique ID để địa chỉ những phân vùng và cho phép khởi động ổ cứng lên tới 9.4 Zb.
Nhìn vào bảng so sánh các bạn sẽ thấy rõ được đặc điểm khác nhau của hai chuẩn Legacy BIOS và UEFI.

Cách kiểm tra máy tính bạn sử dụng chuẩn UEFI hay Legacy

Cách 1: Sử dụng lệnh msinfo32 mở cửa sổ System Information.

Bước 1: Nhấn tổ hợp Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập msinfo32 và nhấn OK để mở cửa sổ System Information.

b2 1

Bước 2: Trong cửa sổ này các bạn tìm đến phần BIOS Mode, nếu là UEFI thì máy của bạn đang dùng chuẩn UEFI, nếu là Legacy thì máy của bạn sử dụng chuẩn Legacy.

b3

Cách 2: Sử dụng cửa sổ cmd của diskpart.exe

Bước 1: Nhấn tổ hợp Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập diskpart và nhấn OK để mở cửa sổ cmd.

b4

Bước 2: Nhập lệnh list disk và nhấn Enter, xuất hiện một bảng chứa danh sách các ổ cứng máy tính.

b5

Các bạn để ý cột “Gpt”, nếu như dòng tên ổ cứng nào ở cột Gpt có dấu * thì tức là ổ cứng đó đang chạy theo chuẩn GPT, nếu không có dấu * thì là chuẩn MBR. Nếu sử dụng chuẩn UEFI thì định dạng ổ cứng là GPT còn nếu sử dụng chuẩn Legacy thì định dạng ổ cứng là MBR.

Hi vọng với những gì mà bài viết đã trình bày sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc về UEFI và Legacy BIOS để các bạn có lựa chọn phù hợp cho máy tính của bạn. Chúc các bạn thành công!

Bạn có thể tham khảo thêm tại Tin tức IT nhé.

Product has been added to your cart
Liên hệ