Home
Shop

Hướng dẫn chèn hình ảnh vào Word

word

Có lẽ phần mềm Microsoft Word không còn là gì quá xa lạ với chúng ta ngày hôm nay, chúng ta thường xuyên phải sử dụng trong công việc, môi trường học tập,… Và việc chèn hay thêm hình ảnh vào Word là một trong những thao tác căn bản nhưng lại khá quan trọng bởi việc này sẽ giúp cho nội dung tài liệu, bài viết thêm phong phú hơn, ý cần truyền đạt đến cho người xem được chú ý rõ hơn và khái quát hơn, đỡ nhàm chán,…

Ở bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ hơn về thao tác chèn ảnh này và giúp bạn nhanh chóng cải thiện được hình thức văn bản của mình.

Chèn hình ảnh có sẵn trên thiết bị

Bước 1:

Tại giao diện Word bạn chọn mục Insert rồi chọn vào nút Pictures ở bên dưới.

word

Bước 2:

Sau khi chọn Pictures sẽ hiển thị các tùy chọn, lúc này bạn chọn vào This Device… để có thể lấy hình ảnh trên thiết bị của bạn, sau khi chọn hình ảnh thì bạn chọn nút Insert

word

 

word

Bước 3:

Hình ảnh sau khi chèn vào tài liệu sẽ có lựa chọn vị trí hiển thị của ảnh với chữ trong tài liệu. Bạn có thể điều chỉnh kích thước phù hợp cho ảnh.

Bên cạnh đó bạn cũng có thể nhấn vào biểu tượng rồi chọn vị trí hiển thị của hình ảnh với chữ trong tài liệu.

word

Tạo hiệu ứng cho ảnh

Từ bức ảnh bạn mới thêm, bạn bấm chuột phải vào hình ảnh đó và chọn Format Picture để có thể thêm hiệu ứng vào cho hình ảnh

word

 

Chèn hình ảnh online trong Word

Tùy chọn chèn ảnh online trong Word sẽ áp dụng với tài liệu Word 2013 trở lên.

Bước 1:

Cũng tương tự như cách thêm ảnh có sẵn trên thiết bị. Tại giao diện Word bạn chọn mục Insert chọn vào nút Pictures ở bên dưới và chọn Online Picture.

word

Bước 2:

Lúc này sẽ hiển thị giao diện tìm kiếm hình ảnh mà bạn muốn chèn vào Word được lấy từ Bing. Và ở đây có rất nhiều hình ảnh theo chủ đề mà bạn có thể tìm kiếm và chọn theo nhu cầu của mình.

word

Kết luận

Ở trên đây là hai cách hướng dẫn chèn hình ảnh có sẵn và online vào tài liệu, bài viết của bạn trên Word. Hy vọng đây sẽ là thông tin hữu ích có thể hỗ trợ cho bạn thao tác dễ dàng hơn.

Ngoài ra các bạn cũng có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

 

Ưu điểm của Windows 10 ? Có nên dùng Windows 10 không ?

Windows 10 là một trong những hệ điều hành mới nhất dành cho máy tính cá nhân và máy trạm do hãng Microsoft phát hành. Mặc dù là hệ điều hành mới nhất nhưng người dùng vẫn tự đặt câu hỏi liệu có nên sử dụng win 10 hay không? Nếu muốn biết câu trả lời, bạn nên theo dõi bài viết dưới đây, mình sẽ giới thiệu cho bạn về những ưu và nhược của windows 10 để bạn có thể nhìn tổng quan hơn.

windows 10

Tổng quan về Windows 10

Windows 10 được ra mắt rộng rãi trên toàn thế giới vào ngày 29 tháng 7 năm 2015. Microsoft sẽ bắt đầu phát hành hệ điều hành cho công chúng và nỗ lực mọi sự chuẩn bị cho hàng trăm triệu lượt tải theo dự đoán.

Có 7 phiên bản của Windows 10:

  • Windows 10 Home.
  •  Windows 10 Pro.
  • Windows 10 Education.
  • Windows 10 Enterprise.
  • Windows 10 Mobile.
  • Windows 10 Mobile Enterprise.
  • Windows 10 for IOT.

Nếu là người dùng cá nhân bình thường, bạn chọn 3 phiên bản đầu tiên để sử dụng là đủ các tính năng hàng ngày.

Ưu điểm của Windows 10

windows 10

Tính tương thích cao: Windows là một nền tảng chiếm thị phần sử dụng cao nhất hiện nay nên nhà sản xuất phần mềm, phần cứng đều tập trung phát triển. Vì vậy bạn sẽ dễ dàng mua các phụ kiện rời hoặc cài phần mềm làm việc, học tập để sử dụng.

Hỗ trợ tối đa cho màn hình cảm ứng (Windows 8 trở lên): Laptop hỗ trợ màn hình cảm ứng được vận hành tốt nhất khi sử dụng Windows 10 (Windows 8 đã hỗ trợ cảm ứng).

Bảo mật: Về mặt bảo mật, tuy Windows không được bảo mật toàn diện như các nền tảng khác như: Linux, Mac OS … nhưng Microsoft vẫn làm việc chăm chỉ hằng ngày để thường xuyên cung cấp cho bạn những bản vá các lỗ hổng bảo mật.

Kho ứng dụng riêng: Bắt đầu từ Windows 8, Microsoft đã đầu tư một giao diện Metro hoạt động song song với giao diện Desktop quen thuộc, và điểm đặc biệt trên giao diện Metro này chính là kho ứng dụng Windows Store. Với kho ứng dụng này bạn có thể tải game, phần mềm miễn phí lẫn tính phí về máy mà không cần cài đặt rườm ra.

Hỗ trợ mới nhất trong suốt vòng đời thiết bị: Windows 10 đi kèm với bản cập nhật tự động kích hoạt, vì vậy bạn sẽ có được tất cả các tính năng mới nhất và an toàn nhất.

Ngoài ra, trên Windows 10 thì MS cung cấp thêm cho người dùng một số phím tắt hữu ích sau đây:

  1. Windows + A : Hiển thị trung tâm thông báo (Action Center)
  2. Windows + Ctrl + D : Tạo một màn hình desktop ảo mới.
  3. Windows + Ctrl + F4 : Nhanh chóng tắt màn hình desktop ảo màn bạn đang sử dụng.
  4. Windows + S hoặc Q : Khởi động Cortana hoặc Search box.
  5. Windows + G : Kích hoạt tính năng Game Bar để ghi lại hình ảnh video game mà bạn đang chơi. Tính năng này không hỗ trợ các máy tính có trang bị card đồ hoạt on-board hoặc thấp hơn. (phân biệt card on-board và card rời).
  6. Windows + Tab : Kích hoạt tính năng Task View.
  7. Windows + Ctrl + phím mũi tên qua trái hoặc phải : Nhanh chóng chuyển đổi qua lại giữa các màn hình Desktop ảo mà không cần phải thông qua Task View.
  8. Windows + các phím mũi tên Trái/Phải/Lên/Xuống : Phím tắt giúp bạn sử dụng các phím mũi tên trái -phải – lên – xuống để dán cửa sổ đang mở sang trái, phải hoặc phóng to hay thu nhỏ lại nhanh chóng.

Nhược điểm 

Không tương thích với những máy tính có cấu hình trung bình yếu, xuất hiện tượng giật lag nếu cố tình cài đặt.

Windows 10 cũng ngừng hỗ trợ khá nhiều ứng dụng chuyên dụng đã ra đời cách đây khá lâu.

Hạn chế về bảo mật: Do được sử dụng quá phổ biến nên nền tảng Windows tập trung rất nhiều sự chú ý của Hacker. Vì thế phần lớn các virus, phần mềm gián điệp, mã độc… đều được viết để hoạt động trên nền tảng này. Cần có thêm phần mềm diệt virus để phòng chống lỗi máy.

Có rất ít các tùy chọn quyền để kiểm soát Windows Updates. Bạn không thể tự mình lựa chọn các cập nhật để tải và cài đặt vì tất cả mọi thứ sẽ được tải về và cài đặt một cách tự động.

Kết luận 

Windows 10 chưa hẳn là hệ điều hành hoàn hảo nhưng chắc chắn nó sẽ mang lại cho bạn nhiều trải nghiệm hơn và quan trong hơn hết là tính bảo mật và sự hỗ trợ từ Microsoft.

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá trải nghiệm giao diện mới của Facebook

giao diện mới của facebook

Hầu hết hiện nay không ai là còn xa lạ gì với ứng dụng Facebook nữa, ai ai cũng sỡ hữu riêng cho mình ít nhất một tài khoản Facebook cá nhân. Nhưng nếu các bạn chú ý thì sẽ thấy đã qua một khoản thời gian dài rồi mà Facebook vẫn chưa có gì đổi mới cả cho đến khi vào tháng 9/2020 thì giao diện mới của Facebook đã được chính thức đưa vào sử dụng. Chắc chắn sẽ có rất nhiều điều mới lạ ở giao diện mới này, cùng xem qua bài viết này để xem giao diện mới của Facebook mang lại sự khác biệt gì so với phiên bản cũ nhé!

Giao diện mới của Facebook

giao diện mới của facebook

Giao diện Facebook mới cho máy tính sẽ có thiết kế phẳng, nhiều khoảng trắng tạo cảm giác rộng rãi. Riêng các tab Bảng tin, Watch, Marketplace, Nhóm, Gaming… được sắp xếp trực quan và dễ sử dụng, tương tự trên ứng dụng cho iOS hay Android.

Đặc biệt khung chat messenger sẽ được thiết kế lại kèm theo một biểu tượng bong bóng có thể tắt bật như trên các sản phẩm điện thoại, máy tính bảng. Trên thanh công cụ phía trên đầu, ngoài các tính năng thông thường, Facebook đưa thêm vào các tính năng khác như Facebook Watch, Marketplace (chợ mua bán), Nhóm và cả Facebook Gaming.

Bên cạnh màu trắng mặc định, giao diện Facebook mới được tích hợp thêm tùy chọn chế độ tối (Dark Mode), giúp trải nghiệm tốt hơn, nhất là với những ai sử dụng mạng xã hội vào ban đêm, cũng như người không thích ánh sáng trắng. Dark Mode được Facebook hé lộ lần đầu tiên vào tháng 5/2019 và thử nghiệm trên ứng dụng Facebook Messenger cho Android từ tháng 8/2019.

 

Các Tab mặc định mới

giao diện mới của facebook

Tab Watch

Tab Watch có hình icon gần giống icon play video của Youtube, chỉ khác nhau ở chỗ nó không có màu.

Với việc đưa Watch lên tab mặc định phía bên trên, Facebook đã khẳng định quyền ưu tiên cho định dạng nội dung video, cũng như khuyến khích việc xuất bản video. Với Watch, bạn có thể cập nhật ngay những nội dung video mới nhất, hot nhất, đang được nhiều người yêu thích nhất, đồng thời cũng có thể Marketing tăng lượng tiếp cận tự nhiên cho kênh của mình bằng nhiều video hoặc livestream. 

Tab Marketplace

Tab Marketplace nằm về phía bên phải của tab Watch.

Đây là một mục mới Facebook tạo ra dành cho các nhu cầu đăng tin mua bán. Cùng với tab Marketplace là động thái không duyệt đăng đối với những post ở trang cá nhân có chứa các từ thương mại, các từ liên quan đến mua bán. Và nếu có duyệt đăng thì cũng sẽ bóp reach lại cực kì thấp.

Độ Trễ của Hiển Thị Content Facebook và Giải Pháp

Độ trễ của hiển thị Content Facebook trong năm nay không quá khác so với năm 2019. Thay vì bạn đăng 1 bài viết, Facebook sẽ cho hiển thị ngay và hiển thị tối đa đến những người bạn của bạn hoặc những người đang follow Group hoặc có bấm like Fanpage của bạn, thì bây giờ Facebook chỉ cho hiển thị ưu tiên với những người đang có tương tác với Profile/Fanpage/Group của bạn. Tương tác được tính hiện tại là thả tim và các kiểu cảm xúc, là comment, share, còn nếu chỉ ấn like không thì cũng không được tính là tương tác.

 

Về Hình Ảnh

Hiện tại Facebook vẫn đang cho phép các post chứa nội dung tự do trong phần hình ảnh, và cả trong video. Tương lai sau này thì chưa chắc. Cho nên, mọi người vẫn còn có thể tận dụng điều này đặt thêm nội dung quan trọng cần Marketing vào phần hình/phần video thay vì chỉ để trong text như từ trước đến nay.

 

Về Video

Video đang được Facebook ưu tiên với tab Watch trên giao diện máy tính lẫn điện thoại. 

Nếu Facebook giao diện mới đặt tab Watch dài hạn ở phần tap mặc định thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hành vi của người dùng trong thời gian sắp tới, làm cho người dùng chuyển qua xem và thích xem các nội dung có dạng video hơn. Trên Watch có danh sách những video mới nhất (tương tự như mục New feed đối với phần bài post), và những video trên các Page mà chúng ta có bấm theo dõi, nên cũng rất thuận tiện cho chúng ta trong việc cập nhật những tin tức mới một cách trực quan sinh động.

 

Kết Luận

Với việc thay đổi mới lạ giúp cho Facebook nhận được sự quan tâm rất lớn từ người dùng.

Tuy nhiên bên cạnh đó còn khá nhiều người đã quá quen với giao diện cũ, thế nên họ vẫn không thích thú lắm khi chuyển qua giao diện mới. Hy vọng trên đây sẽ là những thông tin hữu ích cho các bạn.

Ngoài ra các bạn cũng có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

Hướng dẫn share ổ đĩa trong mạng LAN

Hướng dẫn share ổ đĩa hay thư mục hiện nay khá phổ biến rộng rãi. Tại sao lại phải share dữ liệu qua mạng LAN ? Chia sẻ qua mạng LAN để lấy dữ liệu nhanh nhất. Việc máy tính bạn có mạng, mà bạn lại không có usb vậy làm sao để 2 máy tính có thể kết nối được với nhau và chia sẻ dữ liệu cho nhau một cách nhanh nhất. Và bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách share ổ đĩa  qua mạng LAN.

Cách share ổ đĩa trong mạng LAN

Bước 1: Chọn ổ đĩa hoặc thư mục mà bạn muốn chia sẻ và chọn Properties

share ổ đĩa

Bước 2: Trong cửa sổ Properties các bạn chọn tab Sharing sau đó chọn Advanced Sharing…

share ổ đĩa

Bước 3: Tại cửa sổ Advanced Sharing bạn cần Tick vào Share this folder để cho phép chia sẻ. Bạn có thể Apply/ OK để hoàn tất cho phép chia sẻ thư mục. Tuy nhiên, để an toàn và chủ động hơn trong việc thiết lập quyền khi thao tác trong thư mực chia sẻ thì bạn nên thiết lập nhóm và quyền trong Permissions . Chọn Permissions để vào cửa sổ thiết lập quyền.

share ổ đĩa

Mặc định sẽ có sẵn nhóm Everyone (1) và quyền (Full Control, Change, Read) (2).

Các Permissions for Everyone (2) sẽ có quyền như sau:

  • Full Control: cho phép các User được tạo, xóa, chỉnh sửa các tập tin trong thư mục.
  • Change: cho phép các User được chỉnh sửa các tập tin trong thư mục.
  • Read: chỉ cho phép đọc các tập tin trong thư mục.share ổ đĩa

Ngoài ra, nếu không có hoặc cần chia sẻ chỉ địch cho các User khác trong mạng, bạn có thể chọn Add.. (3) để thêm Group or user names.

share ổ đĩa

Một số Group or user names (1) có thể sử dụng:

  • Everyone: cho phép toàn bộ User truy cập vào thư mục.
  • Tên chỉ định User trong mạng Lan: Khi sử dụng quyền truy cập này thì chỉ có User đó mới được truy cập vào thư mục. Ví dụ: máy tính của mình là có tên là Rik, thì mình nhập là Rik vào và chọn Check Names thì tự động Windows sẽ tìm User đó trong mạng Lan và thêm vào. Nếu không tìm thấy thì Windows sẽ mở hộp thoại “Name not found” lên và bạn cần nhập lại tên chính xác.

Bước 4: Chọn Apply/ OK ở các cửa sổ để áp dụng các thay đổi.

Khi trở lại cửa sổ Properties, bạn sẽ thấy đường dẫn thư mục được chia sẻ thành công.share ổ đĩa

Bạn sẽ thấy biểu tượng User gắn theo các ổ đĩa mà bạn muốn share ổ đĩa, điều này có nghĩa là bạn đã chia sẻ ổ đĩa đó thành công . Và để hủy chia sẻ thì bạn cần vào Sharing trong Properties và bỏ Tick Share this folder.

Bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại đây

 

 

Nâng cấp ổ cứng SSD có giúp máy tính chạy nhanh hơn không?

nâng cấp ổ cứng

Chắc hẳn ngày nay máy tính là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta, và sau một khoản thời gian sử dụng thì chúng ta sẽ hay gặp phải tình trạng máy tính bị đầy bộ nhớ không thể tiếp tục lưu trữ dữ liệu được nữa. Và việc duy nhất chúng ta có thể làm lúc này là nâng cấp ổ cứng, đặc biệt là với những bạn sử dụng ổ cứng SSD thì việc nâng cấp ổ cứng SSD có khiến cho máy tính chạy nhanh hơn không, hãy tìm hiểu qua bài viết này nhé!

 

Ổ cứng SSD là gì?

nâng cấp ổ cứng

Trước tiên thì chúng ta hãy tìm hiểu qua ổ cứng SSD là gì?

Ổ cứng SSD (Solid State Drive) là một loại phương tiện lưu trữ dữ liệu liên tục trên bộ nhớ flash trạng thái rắn. Hai thành phần chính tạo nên một ổ SSD: bộ điều khiển flash và chip nhớ flash NAND.

Ổ cứng SSD không chỉ cải thiện về sức mạnh tốc độ so với phiên bản ổ cứng HDD truyền thống. SSD còn có giúp người dùng cải thiện nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả về điện năng tiêu thụ.

 

Khi nào thì nên nâng cấp ổ cứng SSD

nâng cấp ổ cứng

Có rất nhiều lý do các bạn cần nâng cấp ổ cứng SSD trong quá trình sử dụng máy tính:

  • Máy tính hoạt động không hiệu quả, báo lỗi ổ cứng Bad sector hoặc lỗi disk error.
  • Laptop không khởi động được do ổ cứng bị hỏng, từ đó nó không thể nạp hệ điều hành khi mở máy.
  • Bạn không thể cài đặt ứng dụng hoặc hệ điều hành vì ổ cứng bị rung lắc dẫn tới bề mặt đĩa bị ma sát với kim từ quá mạnh, gây lỗi và mất dữ liệu hệ điều hành
  • Ổ cứng HDD quá cũ, hoạt động không hiệu quả và thường xuyên xuất hiện tiếng ồn lớn, khả năng tỏa nhiệt không tốt như trước đó.
  • Khi bạn muốn tăng tốc hoạt động máy tính, có được hiệu năng sử dụng mượt mà hơn. Từ đó, việc xử lý công việc, đồ họa trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn.

 

 

Nâng cấp Ổ cứng SSD có giúp máy tính chạy nhanh hay không?

nâng cấp ổ cứng

ổ cứng SDD được tích hợp con chip lưu trữ thông tin dạng Flash cho khả năng khởi động nhanh hơn, các ứng dụng linh hoạt hơn khi so với HDD. Ví dụ thử nghiệm điển hình: Ổ cứng SSD 60GB có tốc đọc ghi ngẫu nhiên lên đến 380/65 nhanh hơn khoảng 2 đến 3 lần so với ổ cứng HDD (tốc độ 7.200 vòng/phút).

Ưu điểm khi nâng cấp ổ cứng SSD:

  • Ổ cứng SSD có tốc độ đọc ghi nhanh hơn rất nhiều so với ổ HDD truyền thống. Vậy nên khi nâng cấp SSD khách hàng sẽ có một tốc độ coppy dữ liệu nhanh hơn, load vào windows nhanh hơn, hay chạy các ứng dụng cũng nhanh hơn rất nhiều.
  • Ổ cứng SSD lưu trữ dữ liệu qua các chip nhớ flash thay cho những phiến đĩa như trên ổ HDD nên khả năng chống sốc và tuổi thọ của ổ SSD cũng cao hơn HDD, tuổi thọ ổ HDD được tính bằng giờ còn SSD tính trên đơn vị TBW (tổng Tera Byte được ghi vào flash).
  • Ổ cứng SSD còn tiết kiệm điện hơn so với ổ HDD vậy nên thời gian sử dụng pin trên máy sẽ được kéo dài hơn và máy sẽ ít bị nóng khi sử dụng.
  • Ổ SSD không có mô tơ và cần đọc như trên ổ HDD vậy nên độ ồn phát ra trong suốt quá trình sử dụng gần như là không có.

Nhược điểm:

  • Ổ cứng SSD sẽ đắt hơn và không đa dạng mức dung lượng như trên ổ HDD.
  • Khả năng cứu dữ liệu khi ổ SSD hỏng là gần như không thể còn trên ổ HDD vẫn có thể.

 

Cần chú ý

nâng cấp ổ cứng

Khi nâng cấp ổ cứng SSD tốc độ sẽ được cải thiện ngay trong khoảng thời gian thực.

Để đảm bảo độ bền của ổ SSD người dùng cần chú ý về nguồn điện, không nên chạy các chương trình chống phân mảnh ổ, copy qua lại nhiều lần trên ổ.

Ổ HDD và SSD có thể lắp song song với nhau, ổ SSD thông thường sẽ là ổ cài hệ điều hành còn ổ HDD sẽ là ổ lưu trữ, nếu ổ HDD có chứa Windows bản quyền khi nâng cấp ổ cứng SSD các bạn hoàn toàn có thể backup phân vùng Windows bản quyền sang ổ SSD.

 

Trên đây là tất cả thông tin về việc khi máy tính nâng cấp ổ cứng SSD thì như thế nào, hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích giúp cho các bạn có cái nhìn tốt hơn về việc nâng cấp ổ cứng.

Ngoài ra các bạn cũng có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

Nâng cấp RAM có làm máy chạy nhanh hơn không ?

Trong những giải pháp nâng cấp tốc độ cho máy tính, nâng cấp RAM là giải pháp được đa số người dùng máy tính lựa chọn vì nó rất đơn giản, không mất dữ liệu, hiệu quả rõ rệt, chi phí lại không quá cao. Vậy thay RAM máy tính có thực sự chạy nhanh hơn không, khi nào bạn cần thay RAM máy tính ?

RAM gắn trên main laptop, máy tính có nhiệm vụ lưu trữ thông tin tạm thời để sau đó chuyển vào CPU xử lý, dung lượng của RAM càng cao thì lượng thông tin lưu trữ được càng nhiều nên số lần CPU cần xử lý dữ liệu từ ổ cứng sẽ ít đi, nhờ đó laptop hoặc máy tính để bàn sẽ có hiệu suất hoạt động cao hơn. Tốc độ bus trên RAM quyết định đến tốc độ truyền tải dữ liệu từ RAM đến CPU, RAM có tốc độ bus càng cao thì dữ liệu được truyền tải càng nhanh, từ đó sẽ tăng hiệu suất xử lý của CPU.

nâng cấp ram

Khi nào cần nâng cấp RAM máy tính ?

Việc nâng cấp RAM là thủ thuật không dễ nên bạn phải thật sự cần thiết hãy nên nâng cấp. Hãy kiểm tra xem máy của bạn có thực sự cần nâng cấp chưa.

  • Trường hợp đầu tiên là nếu máy đã quá cũ, chạy chậm ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng mỗi ngày. 
  • Máy tính hoạt động chậm, lag.
  • Khi mở nhiều ứng dụng hoặc chơi game, máy tính chậm, quạt kêu to
  • Nhấn tổ hợp phím Alt+ Ctr+Del (đối với hệ điều hành Windows) => chọn Star Task Manager => chọn tab Performance => quan sát ở Physical Memory nếu con số ở “Free” về gần bằng 0 tức là máy tính của bạn đang cần thêm RAM

Nâng cấp RAM máy tính có chạy nhanh hơn không ?

nâng cấp ram

Nâng cấp RAM mang lại hiệu năng tức thời cho hầu hết các PC đang có hiện tượng “lờ đờ”. Đối với các tác vụ tiêu tốn nhiều tài nguyên bộ nhớ như chỉnh sửa video hoặc chơi trò chơi, bạn càng có nhiều RAM thì càng tốt. Ngay cả khi sử dụng với những tác vụ bình thường, lượng RAM phụ sẽ cho phép bạn mở nhiều ứng dụng chạy ẩn hơn, cũng như dễ nhận thấy nhất là bạn có thể làm việc với nhiều tab hơn trong trình duyệt mà không lo chúng bị load lại.

Thay RAM sẽ giúp máy tính chạy nhanh hơn trong trường hợp máy tính của bạn đang thật sự cần bổ sung thêm bộ nhớ tạm thời. Các chuyên gia luôn khuyên rằng bạn nên chọn một bộ nhớ lưu trữ tạm thời cao hơn so với yêu cầu của hệ thống. 

 Ví dụ, bạn sử dụng máy tính để làm các công việc văn phòng cơ bản, một bộ nhớ RAM khoảng 2GB là đủ để bạn sử dụng, nhưng bạn nên tăng cường thêm bộ nhớ 4GB để đảm bảo sự thoải mái. Nếu bạn chỉ sử dụng một bộ nhớ vừa đủ, khi máy tính hoạt động đến hiệu suất cao nhất, bộ nhớ RAM bị sử dụng hết 100%, gây ra tình trạng “tắc đường” truyền dữ liệu.

Lướt Internet sau khi nâng cấp bộ nhớ có xu hướng nhanh hơn đáng kể so với trước khi nâng cấp RAM. Trình duyệt web tải nhanh hơn sau khi nâng cấp bộ nhớ, bất kể tốc độ kết nối Internet. Ngoài các trang web mở nhanh hơn, nâng cấp bộ nhớ cũng có thể làm cho nội dung flash mở nhanh hơn. Điều này là do máy tính đang sử dụng bộ nhớ của ổ cứng khi không thể tìm thấy dung lượng RAM để lưu trữ dữ liệu; nâng cấp sau, có sẵn nhiều RAM hơn, giúp duyệt nhanh hơn.

>>> Xem thêm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Docker là gì ? Giới thiệu về Docker

docker

I. Tại sao phải dùng Docker ?

Sao phải dùng Docker ? Việc setup và deploy application lên một hoặc nhiều server rất vất vả từ việc phải cài đặt các công cụ, môi trường cần cho application đến việc chạy được ứng dụng chưa kể việc không đồng nhất giữa các môi trường trên nhiều server khác nhau. Chính vì lý do đó Docker được ra đời để giải quyết vấn đề này.

II. Vậy Docker là gì ?

Docker là một nền tảng cho developers và sysadmin để develop, deploy và run application với container. Nó cho phép tạo các môi trường độc lập và tách biệt để khởi chạy và phát triển ứng dụng và môi trường này được gọi là container. Khi cần deploy lên bất kỳ server nào chỉ cần run container của Docker thì application của bạn sẽ được khởi chạy ngay lập tức.

III. Lợi ích của Docker

  • Không như máy ảo Docker start và stop chỉ trong vài giây.
  • Bạn có thể khởi chạy container trên mỗi hệ thống mà bạn muốn.
  • Container có thể build và loại bỏ nhanh hơn máy ảo.
  • Dễ dàng thiết lập môi trường làm việc. Chỉ cần config 1 lần duy nhất và không bao giờ phải cài đặt lại các dependencies. Nếu bạn thay đổi máy hoặc có người mới tham gia vào project thì bạn chỉ cần lấy config đó và đưa cho họ.
  • Nó giữ cho word-space của bạn sạch sẽ hơn khi bạn xóa môi trường mà ảnh hưởng đến các phần khác.

IV. Cài đặt

Link download: tại đây

Chọn bản cài đặt tương ứng với hệ điều hành của bạn và tiến hành cài đặt theo hướng dẫn đối với Linux còn Windows và MacOS thì bạn chỉ cần tải bản cài về và cài đặt như mọi application khác.

Sau khi cài đặt xong để kiểm tra xem cài đặt thành công hay không ?

  • Mở command line:

$ docker version$ docker info$ docker run hello-world

V. Một số khái niệm cơ bản

dc2
  • Docker Client: là cách mà bạn tương tác với docker thông qua command trong terminal. Docker Client sẽ sử dụng API gửi lệnh tới Docker Daemon.
  • Docker Daemon: là server Docker cho yêu cầu từ Docker API. Nó quản lý images, containers, networks và volume.
  • Docker Volumes: là cách tốt nhất để lưu trữ dữ liệu liên tục cho việc sử dụng và tạo apps.
  • Docker Registry: là nơi lưu trữ riêng của Docker Images. Images được push vào registry và client sẽ pull images từ registry. Có thể sử dụng registry của riêng bạn hoặc registry của nhà cung cấp như : AWS, Google Cloud, Microsoft Azure.
  • Docker Hub: là Registry lớn nhất của Docker Images ( mặc định). Có thể tìm thấy images và lưu trữ images của riêng bạn trên Docker Hub ( miễn phí).
  • Docker Repository: là tập hợp các Docker Images cùng tên nhưng khác tags. VD: golang:1.11-alpine.
  • Docker Networking: cho phép kết nối các container lại với nhau. Kết nối này có thể trên 1 host hoặc nhiều host.
  • Docker Compose: là công cụ cho phép run app với nhiều Docker containers 1 cách dễ dàng hơn. Docker Compose cho phép bạn config các command trong file docker-compose.yml để sử dụng lại. Có sẵn khi cài Docker.
  • Docker Swarm: để phối hợp triển khai container.
  • Docker Services: là các containers trong production. 1 service chỉ run 1 image nhưng nó mã hoá cách thức để run image — sử dụng port nào, bao nhiêu bản sao container run để service có hiệu năng cần thiết và ngay lập tức.

Các bạn hãy xem những bài viết khác tại itsystems nhé

So sánh ổ cứng SSD và HDD. Lời khuyên cho người tiêu dùng

Hầu như hiện nay nhu cầu sử dụng máy tính càng ngày càng cao và ai cũng biết đến máy tính nào cũng được trang bị ổ cứng máy tính SSD hay HDD, đây là hai thiết bị lưu trữ phổ biến nhất hiện nay nhưng không mấy ai lại rõ được chức năng và phân biệt được sự khác nhau giữa hai loại ổ cứng này.

Vì thế ở bài viết này, mình sẽ chỉ ra những điểm khác nhau của từng ổ đĩa để giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về ổ cứng cũng như dễ dàng chọn lựa mua ổ cứng máy tính.

ổ cứng

Trước đây thì mọi người khi sử dụng máy tính thì gần như là chỉ có một sự lựa chọn ổ cứng duy nhất đó là ổ cứng HDD (Hard Disk Drive). Một thời gian sau, trong những năm gần đây thì ổ cứng sử dụng công nghệ chip nhớ đã đạt được những bước tiến lớn trong việc giảm giá thành cũng như cải thiện chất lượng sản phẩm. Hiện tại số tiền bỏ ra để có được một chiếc SSD (Solid State Drive) đã hạ xuống khá gần với HDD chứ không còn cách biệt một trời một vực như trước kia nữa.

Có nhiều hãng sản xuất laptop cũng như desktop đã sử dụng ổ cứng thể rắn trong sản phẩm của họ, đồng thời cũng có nhiều công ty tung các loại SSD ra thị trường khiến người tiêu dùng có thêm lựa chọn bên cạnh HDD truyền thống.

 

Về mặt công nghệ

ổ cứng

Ổ cứng HDD truyền thống thì sử dụng một chiếc đĩa từ tính để lưu trữ dữ liệu, trung tâm chiếc đĩa là một động cơ quay. Để có thể đọc và ghi dữ liệu trên đĩa, các nhà sản xuất sử dụng một đầu mảnh và việc điều khiển tất cả là một bộ vi mạch ở ngoài, chúng có nhiệm vụ điều khiển đầu mảnh đọc ghi vào đúng vị trí trên đĩa từ khi nó đang quay với tốc độ khá cao (thường là 5400 hoặc 7200 vòng/phút) đồng thời giải mã các tín hiệu từ tính thành dữ liệu mà máy tính có thể hiểu được.

 

Còn ổ cứng SSD có cấu tạo hoàn toàn khác biệt so với HDD, chiếc ổ này là một bo mạch được gắn chip nhớ (thường là chip flash) có khả năng lưu trữu dữ liệu lâu dài mà không bị mất khi ngắt nguồn điện. Do chip nhớ sẽ chết sau số lần đọc ghi nhất định nên bộ điều khiển SSD ngoài nhiệm vụ giải mã dữ liệu còn có công dụng điều khiển chip nào sẽ được dùng trong mỗi lần transfer data.

 

Nguyên lý hoạt động

Ổ cứng HDD

Ổ cứng HDD là loại Non-volatile memory với cấu trúc dữ liệu được phân chia thành Track, Sector và Cluster.

Trong đó:

  • Sector: Mỗi track lại được chia thành những đường hướng tâm tạo thành các sector. Sector là đơn vị chứa dữ liệu nhỏ nhất.
  • Cluster: đây là một đơn vị lưu trữ gồm một hoặc nhiều sector. Khi lưu dữ liệu vào ổ cứng, các dữ liệu ghi vào hàng chục, hoặc hàng trăm cluster liền kề hoặc không liền kề nhau.
  • Track: Là những vòng tròn đồng tâm trên một mặt đĩa dùng để xác định các vùng lưu dữ liệu riêng biệt, mặc định track không cố định khi được sản xuất. Khi đĩa cứng bị hỏng, track có thể được tái cấu trúc lại nhằm khắc phục lỗi.

Ổ cứng SSD:

Ổ SSD không lưu dữ liệu trên các lá đĩa cơ học và hoàn toàn không sử dụng những kết cấu cơ học. Thay vào đó, dữ liệu sẽ được lưu trên các chip NAND Flash.

Cấu tạo của NAND Flash bao gồm nhiều transitor đặc biệt có tên gọi là floating gate transitor, khác với transisitor dùng trong bộ nhớ DRAM vốn phải refresh nhiều lần mỗi giây, NAND Flash được thiết kế để giữ nguyên trạng thái của nó kể cả khi không được cấp nguồn.

Cơ cấu tổ chức của NAND Flash theo hình lưới, gồm nhiều page và block. Mỗi page gồm nhiều cell hợp thành, và nhiều page sẽ tạo thành một block.

 

So sánh SSD và HDD

ổ cứng

  • Về tốc độ: SSD có tốc độ đọc ghi dữ liệu vượt trội so với HDD do cách thức hoạt động của chip nhớ tốt hơn nhiều so với đĩa từ. Trong khi chip nhớ khởi động lên là có thể làm việc ngay thì đĩa từ còn cần thời gian để động cơ quay đạt được đúng tốc độ. Bạn có thể kiểm chứng điều này một cách dễ dàng trong thực tế, máy tính dùng SSD mất vài giây để sẵn sàng, trong khi HDD tốn hàng phút. Điểm số đo đạc khi copy dữ liệu của SSD cũng cao hơn hẳn so với HDD.
  • Về độ bền: Các linh kiện động cơ quay và đầu đọc dữ liệu của HDD dễ dàng bị tác động bởi ngoại lực bên ngoài như rung lắc, rơi… khiến chúng bị sai lệch dẫn đến ngưng hoạt động hoàn toàn, mặc dù dữ liệu có thể vẫn cứu được nhưng chiếc ổ thì mất khả năng vận hành. SSD không có bộ phận chuyển động nào, do đó chiếc ổ cũng như dữ liệu hoàn toàn có khả năng sống sót sau những tác động vật lý từ bên ngoài (tất nhiên là không quá mạnh).
  • Tiếng ồn: Hiển nhiên là HDD sẽ phát ra tiếng động khi làm việc bởi động cơ quay và sự di chuyển của đầu đọc. Trong khi đó SSD im lặng tuyệt đối trong mọi trường hợp, đơn giản vì hoạt động tín hiệu điện không phát ra tiếng.
  • Phân mảnh: Do cấu tạo đĩa từ, đầu đọc ghi và động cơ quay nên HDD chỉ thực sự làm việc hiệu quả với các tập tin lớn được lưu trữ liền kề, nếu như dữ liệu bị phân bố rải rác trên phiến đĩa, sẽ tốn rất nhiều thời gian để có thể đọc được toàn bộ chúng và ghép lại. Trong khi đó SSD không hề quan tâm đến vấn đề này, dữ liệu có thể load đồng loạt ở nhiều chip nhớ khác nhau. Rõ ràng ổ cứng thể rắn chiếm ưu thế hơn hẳn.
  • Giá thành: So với HDD cùng dung lượng, một chiếc SSD thường đắt hơn tới 6 -7 lần. Có thể nói rằng đây chính là lý do khiến HDD vẫn còn chỗ đứng trên thị trường linh kiện máy tính.
  • Tiêu thụ điện năng của ổ cứng HDD thì nhiều hơn so với ổ SSD.

 

Nên chọn ổ SSD hay HDD

Nên chọn ổ cứng HDD khi:

  • Do giá thành của những ổ cứng SSD có dung lượng cao là rất lớn. nếu bạn là người thích lưu trữ nhiều dữ liệu giải trí như nhạc, phim ảnh thì nên sử dụng ổ cứng HDD.
  • Nếu bạn không phải dùng máy khi di chuyển, không cần tốc độ đọc ghi khủng thì lựa chọn HDD rõ ràng sẽ là một lựa chọn tối ưu hơn.

 

Nên chọn ổ cứng SSD khi:

  • Với ưu điểm đảm bảo sự an toàn cho dữ liệu trong tình trạng rung lắc tốt hơn. Bạn nên chọn ổ cứng SSD nếu công việc hay phải di chuyển.
  • Người làm lĩnh vực đồ hoạ, kỹ sư cần tốc độ xử lý dữ liệu cao. Để tối ưu nhất, bạn nên dùng ổ cứng SSD để xử lý và HDD để lưu trữ để có thể vừa đảm bảo lưu trữ và đảm bảo tốc độ tiến trình làm việc. 
  • Người yêu âm thanh. Những ai yêu thích thưởng thức âm nhạc thì nên sử dụng SSD, đơn giản vì nó không phát ra tạp âm nào trong quá trình hoạt động.

 

Trên đây là những thông tin về 2 loại ổ cứng HDD và SSD, khi vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích để giúp các bạn có thể phân biệt được sự khác biệt giữa hai loại ổ cứng này, bên cạnh đó giúp bạn cũng có thể chọn lựa được cho bản thân ổ cứng phù hợp với nhu cầu của mình.

Ngoài ra các bạn cũng có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

 

 

Kết nối với VPN trong Windows 10

VPN và làm việc tại nhà (Working from Home – WFH) là một cụm từ thường được nhắc đến trong bối cảnh dịch Covid-19 đang có dấu hiệu gia tăng nhanh. Nhiều công ty đã áp dụng việc hạn chế tiếp xúc bằng cách cho phép nhân viên làm việc từ xa. Trên thực tế, không chỉ khi có dịch Covid-19 thì mới phát sinh nhu cầu làm việc từ xa, mà nó bắt nguồn từ các nhu cầu thực tế như: các nhân viên kinh doanh không ở văn phòng hay lãnh đạo các công ty thường xuyên đi công tác.Các bạn hãy cùng ITsystems tìm hiểu về cách cài đặt và kết nối nhé

vpn

Tạo cấu hình kết nối VPN

Trước khi có thể kết nối với VPN, bạn phải có cấu hình VPN trên PC của mình. Bạn có thể tự tạo cấu hình VPN hoặc thiết lập tài khoản nơi làm việc để nhận cấu hình VPN từ công ty.

Trước khi bạn bắt đầu:

  • Nếu là vì mục đích công việc, hãy tìm cài đặt VPN hoặc một ứng dụng VPN trên trang web nội bộ của công ty trong khi bạn đang ở nơi làm việc hoặc liên hệ với người hỗ trợ của công ty bạn.

  1. Chọn nút Start , sau đó chọn Settings  > Network & Internet  > VPN > Add a VPN connection.

  2. Trong Add a VPN connection, hãy làm như sau:

    • Đối với VPN provider, hãy chọn Windows (built-in).

    • Trong hộp Connection name, hãy nhập tên mà bạn dễ nhận ra (ví dụ: VPN ITSystems). Đây là tên kết nối VPN mà bạn sẽ tìm kiếm khi kết nối.

    • Trong hộp Server name or address , hãy nhập địa chỉ dành cho máy chủ VPN.

    • Đối với VPN type, hãy chọn loại kết nối VPN mà bạn muốn tạo. Bạn sẽ cần phải biết loại kết nối VPN mà công ty của bạn hoặc dịch vụ VPN sử dụng.

    • Đối với Type of sign-in info, chọn loại thông tin đăng nhập (hoặc thông tin xác thực) để sử dụng. Thông tin đăng nhập có thể là tên người dùng và mật khẩu, mật khẩu một lần, chứng chỉ hoặc có thể là thẻ thông minh nếu bạn đang kết nối với VPN để làm việc. Nhập tên người dùng và mật khẩu vào các hộp tương ứng (nếu cần).

  3. Chọn Save.

  4. Nếu bạn cần chỉnh sửa thông tin kết nối VPN hoặc chỉ định cài đặt bổ sung, chẳng hạn như cài đặt proxy, hãy chọn kết nối VPN, rồi chọn Advanced options.

Kết nối với VPN

Sau khi có cấu hình VPN, bạn đã sẵn sàng để kết nối.

1 .Ngoài cùng bên phải của thanh tác vụ, hãy chọn biểu tượng

vpn2 1 

2 .Chọn kết nối VPN bạn muốn sử dụng, sau đó thực hiện một trong những tác vụ sau tùy thuộc vào điều xảy ra khi bạn chọn kết nối VPN:

Nếu nút Kết nối hiển thị bên dưới kết nối VPN, hãy chọn Connect.

vpn3

Nếu được nhắc, hãy nhập tên người dùng và mật khẩu hoặc thông tin đăng nhập khác.

Khi đã được kết nối, bên dưới tên kết nối VPN sẽ hiển thị là Connected.

Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích cho bạn. Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại Itsystems

 

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Grandstream Wave trên iOS và Android

Ứng dụng Grandstream wave là một ứng dụng softphone, ứng dụng này hiện tại hỗ trợ trên nhiều nền tảng khác nhau như: PC, Mobile. Tài khoản SIP của các nhà cung cấp dịch vụ hoàn toàn có thể được cấu hình trên ứng dụng này để sử dụng như một phần mềm bên thứ ba. Tài khoản SIP AntBuddy có thể tương thích và hoạt động tốt trên ứng dụng softphone Grandstream. Trong tài liệu này, Itsystems sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt và cấu hình trên Grandstream wave với phiên bản dành cho điện thoại di động (smartphone).

Trước tiên, bạn cần phải tải ứng dụng Grandstream Wave từ Store về điện thoại của bạn. Hiện tại, trong tài liệu sẽ hướng dẫn bạn cách tải từ 2 nơi dành cho iOS và Android là Apple Store và CHPlay.

Grandstream

Android

Bước 1 : Vào CHplay tìm từ khóa Grandstream Wave

gs android

Bước 2 : Nhấn tải về

Hoăc bạn có thể click vào đây để tải Grandstream Wave

IOS

Bước 1 : Vào Appstore tìm từ khóa Grandstream Wave

gs ios

Bước 2 : Nhấn tải về

Hoăc bạn có thể click vào đây để tải Grandstream Wave

Sau khi đã tải Grandstream Wave về điện thoại rồi thì chúng ta sẽ bắt đầu cài đặt cơ bản

z2527657047365 602464b7d0f6c1b77af0857ce8e5d738
Đây là giao diện cơ bản
z2527657057302 a3c03399a5c6651a1ffed8e829375110
Chọn setting -> +
z2527657057388 c43cfcc5accfcded8d43501202ee59df
Chọn Account Settings để đăng nhập tài khoản
z2527657058878 198109f952e6d76fe348c44fcaec39f2

Đến đây sẽ chọn đăng nhập vào các nhà cung cấp dịch vụ

Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích cho bạn. Các bạn có thể xem thêm các bài viết khác tại: Itsystems

Product has been added to your cart
Liên hệ