Home
Shop
windows 10 cập nhật mới

Hướng dẫn khôi phục file bị mất/xóa bằng công cụ chính chủ của Windows 10

Hướng dẫn khôi phục file bị mất/xóa bằng công cụ chính chủ của Windows 10 các bạn hầu như sẽ chỉ kiếm thấy các ứng dụng một là tính phí, hai là có phiên xài thử. Tuy nhiên, phiên bản xài thử chỉ thực hiện các lệnh quét cơ bản, còn nếu bạn muốn quét sâu hơn thì bạn phải bỏ tiền ra mua ứng dụng đó.

Nội dung chính

Thế nhưng, mới đây Microsoft vừa tung ra một ứng dụng miễn phí có tên Windows File Recovery Tool trên Microsoft Store. Ứng dụng này có khả năng khôi phục lại các file bị mất hoặc bị xóa từ ổ cứng HDD, SSD, thẻ nhớ SD, và USB. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ phục hồi nhiều định dạng file khác nhau và cho phép người dùng phục hồi theo từng loại file.

Lưu ý trước khi thực hiện

Thứ nhất: Để tải được ứng dụng Windows File Recovery từ Microsoft Store, bạn cần phải cập nhật hệ điều hành lên bản Windows 2004.

 

Để cập nhật lên bản 2004, bấm Windows > Settings > Update & Security. Tại mục Windows Update, nếu bạn thấy Feature update to Windows 10, version 2004 có dòng Download and install tức là bạn đã có thể tải và cài đặt phiên bản mới nhất này.

win

Thứ hai: Windows File Recovery sẽ có giao diện cửa sổ Command Prompt chứ không hề có giao diện nào khác. Mặc dù đây là một ứng dụng tiện ích của Microsoft nhưng nó sẽ đòi hỏi bạn phải thực hiện kha khá thao tác phức tạp, nhưng nếu bạn đã quen rồi thì đó không còn là vấn đề.

win

Thứ ba: Windows File Recovery không hứa trước sẽ có thể khôi phục được tất cả các file. Thực ra, việc bạn có thể khôi phục được file đã xóa là do các file đó chưa bao giờ bị xóa khỏi ổ cứng, mà thực chất ổ cứng chỉ ghi đè các file khác lên đúng vị trí file bị “xóa” đã từng được lưu. Chính vì thế, nếu file đó bị ghi đè quá nhiều thì bạn sẽ không khôi phục lại được, hoặc chỉ khôi phục được một số dữ liệu của file đó mà thôi.

 

Xem thêm: Dữ liệu bị xóa khỏi máy tính có thật sự biến mất, đây là câu trả lời.

Hướng dẫn tải Windows File Recovery

Bước 1: Đầu tiên, bạn tải Windows File Recovery Tool tại đây. Sau đó chọn Tải miễn phí.

win

Xuất hiện thông báo xác nhận thì bạn chọn Mở Microsoft Store.

win

Cửa sổ Microsoft Store hiện lên thì bạn chọn Get.

win

Bước 2: Bấm Windows + S và gõ Windows File Recovery rồi Enter. Ứng dụng sẽ hiển thị với giao diện cửa sổ Command Prompt.

win

Hướng dẫn sử dụng Windows File Recovery

Vì Windows File Recovery có giao diện Command Prompt nên bạn cần phải dùng code (lệnh) để sử dụng.

Bạn copy và paste dòng code sau đây vào Windows File Recovery. Tuy nhiên, bạn cần phải chỉnh sửa một chút để phù hợp với nhu cầu của bạn. Mình cũng sẽ giải thích từng chi tiết một để bạn dễ hiểu và dễ sử dụng.

 

Đoạn code:

winfr source-drive: destination-folder [/switches]

Ví dụ:

winfr D: “E:\Test Folder” /n *.mp3

Giải thích: 

winfr: Vì Windows File Recovery Tool là ứng dụng sử dụng code để khôi phục, nên bạn sẽ cần phải gõ winfr để mở ứng dụng.

 

source-drive: Đây là drive (ổ) mà ứng dụng sẽ dùng để khôi phục file, bạn cần phải thay cụm source-drive bằng tên ổ đĩa mà bạn muốn khôi phục như ổ C, D, E.v.v.

destination-folder: File sau khi được khôi phục sẽ lưu ở đây. Bạn cùng cần phải thay bằng ổ C, D, E.v.v. nơi mà bạn muốn lưu file sau khi khôi phục.

[/switches]: Những cái switches này dùng để mô tả cho Windows File Recovery Tool biết rằng nên khôi phục file nào hay nên tìm file nào trong quá trình khôi phục. Giải thích cụ thể hơn về cách sử dụng switches bên dưới.

Lưu ý: Source-drive không nên bị trùng vị trí với destination-folder, và nếu trong phần destination-folder của bạn có dấu cách ra thì bạn cần phải đóng ngoặc destination-folder lại. Ví dụ như E:\Test Folder có dấu cách trong tên nên phải đóng ngoặc thành “E:\Test Folder”.

 

Ngoài ra sau khi khôi phục, tại vị trí ổ mà bạn chọn làm destination-folder sẽ xuất hiện một thư mục “Recovery_[ngày và giờ]” chứa các file mà bạn đã khôi phục.

Các Mode quét và khôi phục của Windows File Recovery

Sau khi bạn đã hiểu được đoạn code gốc có ý nghĩa là gì, tiếp theo chúng ta sẽ đi tiếp tới các kiểu Mode quét của Windows File Recovery mà bạn sử dụng để khôi phục file.

Có 3 kiểu Mode đó là DefaultSegment, và Signature. Mode Default là chế độ quét nhanh nhất, trong khi chế độ Segment sẽ chậm hơn nhưng quét kỹ hơn. Còn đối với Mode Signature sẽ được dùng để quét file theo loại chẳng hạn như ASF, JPEG, MP3, MPEG, PDF, PNG, và file Zip (nếu bạn quét file Zip thì Windows File Recovery cũng sẽ tìm luôn cả các file Office như DOCX, XLSX, và PPTX).

 

Vậy thì bạn nên sử dụng Mode nào để quét các file cần khôi phục?

Để biết được nên sử dụng Mode nào thì trước hết các bạn cần phải biết loại file hệ thống (File system) của ổ cứng mà bạn muốn quét. Để biết được File system của một ổ cứng, bạn mở This PC lên. Sau đó nhấp chuột phải vào ổ cứng muốn quét (ví dụ trong hình là ổ C) rồi chọn Properties. Tại mục General, bạn sẽ thấy được File system của ổ cứng.

win

Sau khi xác định File system xong, bạn sẽ sử dụng:

  • Mode Default khi: nếu bạn đang cần khôi phục lại một file mới xóa gần đây trong ổ cứng có định dạng File system là NTFS.
  • Mode Segment khi: nếu bạn đang cần khôi phục file trong ổ cứng có định dạng NTFS nhưng với một nhu cầu khác. Ví dụ như, bạn muốn kiếm lại file mà bạn đã xóa cũng được một thời gian rồi, hoặc bạn đã định dạng (format) lại ổ đĩa, hoặc ổ đĩa bị hỏng, hãy thử Mode Segment trước rồi sử dụng Mode Signature sau nếu không được.
  • Mode Signature khi: nếu như bạn đang muốn kiếm các file trong các ổ cứng định dạng FAT, exFAT, hay ReFS bởi vì các Mode Default và Segment chỉ dùng được cho các ổ có định dạng NTFS.

Nếu thấy quá khó khăn, bạn cứ thử lần lượt từ Mode Default trước rồi sau đó đến Mode Segment và Mode Signature. Mình cũng đã test thử khả năng khôi phục file hình ảnh JPEG của Windows File Recovery thì đôi lúc đến Mode thứ 3 mới khôi phục được.

 

Hướng dẫn khôi phục file bằng Mode Default

Như mình đã nêu đoạn code gốc winfr source-drive: destination-folder [/switches] ở đầu bài và đã giải thích đầy đủ từng phần bên trọng có ý nghĩa gì, trừ phần [/switches], thì đây chính là lúc để sử dụng những cái switches này. Mỗi một Mode sẽ có cách sử dụng switches khác nhau.

Đối với Mode Default, bạn thay /switches bằng /n + tên và đuôi của file bạn muốn quét và khôi phục. Ví dụ, nếu bạn muốn quét một file có tên là document.docx thì bạn thay /switches thành /n document.docx.

Nếu bạn không muốn tìm một file cụ thể hoặc không nhớ tên file thì hãy sử dụng ký tự * thay cho tên file. Ví dụ, /n *.docx sẽ tìm tất cả các file .docx trong ổ đĩa mà bạn quét chứ không tìm một file .docx có tên cụ thể nào.

Tóm lại, nếu bạn muốn tìm tất cả các file có cùng loại ví dụ như .docx trong ổ đĩa C và khôi phục nó sang ổ D thì bạn sẽ có dòng code như sau:

 

winfr C: D: /n *.docx

Copy dòng code sau khi chỉnh sửa sao cho phù hợp với nhu cầu của bạn rồi paste vào Windows File Recovery và Enter. Sau đó bấm phím “Y” để tiếp tục.

win

Như mình đã nêu từ trước, sau khi khôi phục xong thì ở destination-folder mà bạn chọn sẽ xuất hiện thư mục “Recovery_[ngày và giờ]” chứa các file đã được khôi phục.

win

Hướng dẫn khôi phục file bằng Mode Segment

Mode Segment hoạt động gần như tương tự với Mode Default. Để sử dụng chế độ này, bạn thêm /r lên phía trước /n. Hay nói cách khác là cách thức sử dụng code y chang như Default, bạn chỉ cần thêm /r là code sẽ chuyển thành Mode Segment.

Ví dụ, để khôi phục các file MP3 bị xóa trong ổ đĩa C và chuyển nó qua ổ đĩa D bằng Mode Segment, bạn sử dụng đoạn code sau:

 

winfr C: D: /r /n *.mp3

Tóm lại, nếu Mode Default không giúp bạn kiếm được file mong muốn, hãy thêm /r vào và thực hiện lại.

win

Hướng dẫn khôi phục file bằng Mode Signature

Mode Signature hoạt động hơi khác một tí so với các mode còn lại. Nó sẽ kiểm tra loại file để nó có thể chỉ tìm những file bị xóa của các loại file đó. Để sử dụng Mode Signature, bạn dùng lệnh /x để chỉ định Mode Signature và /y để liệt kê các loại file mà bạn muốn tìm kiếm.

Dưới đây là danh sách các loại file được hỗ trợ và các nhóm file được xếp theo từng loại đó (được lấy từ Microsoft).

  • ASF: wma, wmv, asf
  • JPEG: jpg, jpeg, jpe, jif, jfif, jfi
  • MP3: mp3
  • MPEG: mpeg, mp4, mpg, m4a, m4v, m4b, m4r, mov, 3gp, qt
  • PDF: pdf
  • PNG: png
  • ZIP: zip, docx, xlsx, pptx, odt, ods, odp, odg, odi, odf, odc, odm, ott, otg, otp, ots, otc, oti, otf, oth

Bạn có thể mở lại danh sách này bất cứ lúc nào bằng cách nhập lệnh:

 

winfr /#

win

Tóm lại, ví dụ nếu như bạn muốn khôi phục lại file hình ảnh có định dạng JPEG trong ổ đĩa E và chuyển nó qua ổ đĩa D sau khi khôi phục, bạn dùng lệnh sau:

winfr E: D: /x /y:JPEG

Ngoài ra, bạn còn có thể tìm nhiều file khác nhau bằng cách thêm dấu cách giữa chúng. Ví dụ như bây giờ bạn muốn tìm file JPEG, PDF, và Word document. Bạn thêm dấu cách như sau:

winfr E: D: /x /y:JPEG, PDF, ZIP

windows

Kết luận

Windows File Recovery Tool không hứa hẹn rằng nó có thể khôi phục lại được bất kỳ hoặc toàn bộ file này và thực tế thì không có ứng dụng nào có thể làm được điều đó. Khi thử nghiệm thì Windows File recovery cho thấy nó có thể khôi phục lại các file đã bị Delete hoặc bị cut/paste sang một ổ khác trong vòng 1 tuần. Nếu như bạn vừa bị mất một file nào đó thì sử dụng Windows File Recovery Tool là một ứng dụng mà bạn nên thử đầu tiên.

Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi!

Cập nhật Tin Tức mới nhất Tại Đây

 

Bình chọn

Lý do bất ngờ cho việc Google bắt người dùng xác nhận ‘Tôi không phải người máy’

Việc google bắt người dùng xác nhận ‘ Tôi không phải người máy’ tuy khiến người dùng mất thời gian nhưng bù lại, phương thức này sẽ giúp tăng tính bảo mật cho website, tránh tình trạng spam và sự tấn công của tin tặc.

Người dùng Internet chắc hẳn từng bị quấy rầy bởi những hộp xác thực CAPTCHA với câu “I’m not a robot” (Tôi không phải người máy) hoặc yêu cầu phải tìm ra vạch kẻ đường, biển hiệu hay đèn tín hiệu giao thông…

Trước khi giải đáp cho câu hỏi tại sao Google thường bắt người dùng xác nhận “Tôi không phải người máy”, chúng ta hãy tìm hiểu ngọn nguồn vấn đề – CAPTCHA.

1 2

CAPTCHA là viết tắt của “Completely Automated Public Turing test to tell Computers and Humans Apart” (tạm dịch: Bài kiểm tra Turing công khai hoàn toàn tự động nhằm phân Ъ¡ệт máy tính và người), được phát triển bởi các nhà khoa học, gồm: Luis von Ahn, Manuel Blum, Nicholas J. Hopper (thuộc Đại học Carnegie Mellon), và John Langford (khi đó thuộc IBM) vào năm 2000.

Bạn có thể hiểu nôm na, CAPTCHA giống như là một bài kiểm tra về mức độ phản hồi, được sử dụng để xác minh trong máy tính, nhằm xác định xem liệu người dùng có phải là một con người thật sự không.

2 2

Máy chủ sẽ yêu cầu người dùng hoàn tất một quá trình kiểm tra đơn giản mà máy tính dễ dàng tạo ra được, nhưng bản thân nó lại không thể giải được. Vậy nên, chỉ có người dùng – con người đích thực mới có thể hoàn thành CAPTCHA.

Khi CAPTCHA ngày càng được dùng phổ biến trong bảo mật trên Internet, Luis von Ahn cảm thấy con người đã tiêu tốn quá nhiều thời gian để giải những câu đố hình ảnh này. Trong TED Talk 2011, Von Ahn đã ước tính rằng toàn bộ nhân loại đã lãng phí 500.000 giờ mỗi ngày để gõ CAPTCHA.

3 1

Để CAPTCHA được sử dụng mạnh mẽ và có ý nghĩa hơn, ông đã phát triển reCAPTCHA, sau đó được bán cho Google vào năm 2009, giúp điện tử hóa sách giấy. Ví dụ mỗi lần bạn gõ CAPTCHA trên Facebook, Twitter, Google,… bạn đang giúp số hoá sách.

Được biết, reCAPTCHA đã giúp số hóa hàng triệu cuốn sách mỗi năm và cũng đã mở rộng để hỗ trợ các nỗ lực khác như số hóa tên đường và số trên Google Maps hoặc nhận ra các đối tượng phổ biến trong ảnh cho Google Images.

4

Tuy nhiên, CAPTCHA cũng như reCAPTCHA không phải là không thể phá vỡ. Năm 2014, phân tích của Google cho thấy trí tuệ nhân tạo (AI) có thể giải được những hình ảnh CAPTCHA và reCAPTCHA phức tạp nhất với độ chính xác lên tới 99.8%

Do đó, Google đã tạo ra hệ thống mới “No CAPTCHA reCAPTCHA: I’m not a robot”, không dựa vào khả năng giải mã văn bản của người dùng mà là hành vi trên mạng của họ trước khi vượt qua điểm kiểm tra an ninh.

5

Google sẽ phân tích hành vi của bạn trước, trong và sau khi nhấp vào hộp kiểm để xác định xem bạn có những đặc điểm xuất hiện ở người không. Phân tích này có thể bao gồm mọi thứ từ lịch sử duyệt web của bạn, cho đến cách bạn di chuyển chuột trên trang.

Nếu Google vẫn không chắc chắn rằng bạn có phải là người thật hay không thì sau khi nhấp vào hộp kiểm, bạn sẽ được hiển thị reCAPTCHA như một biện pháp bảo mật bổ sung.

Điều này tuy khiến người dùng mất thời gian nhưng bù lại sẽ giúp tăng tính bảo mật cho website, tránh tình trạng spam và sự tấn công của tin tặc.

Xem thêm tin tức công nghệ tại đây

Bình chọn
3

Khoan vội mang máy đi sửa, ở đây có cách sửa lỗi Windows tự restart liên tục đơn giản mà hiệu quả

Bạn đang trong trường hợp máy tự động khởi động lại nhiều lần và không thể hoàn thành bất kỳ thao tác nào trên máy? Đừng vội đóng máy đi sửa, Itsystems sẽ tổng hợp giúp bạn cách sửa lỗi Windows tự restart liên tục dưới đây.

Xác định nguyên nhân lỗi Windows tự restart liên tục

Nguyên nhân vật lý

Người văn minh là phải sạch sẽ trong mọi trường hợp. Với máy tính của bạn cũng vậy, việc vệ sinh máy đúng cách sẽ ngăn chặn được một số lỗi. Cũng giống như việc bạn giữ vệ sinh cho cơ thể, vệ sinh và bảo dưỡng máy thường xuyên sẽ giúp máy tránh được các hư hại về mặt vật lý.

Theo thời gian, bụi bẩn sẽ tích tụ bên trong máy nếu không được vệ sinh đầy đủ. Nếu bạn không chú ý đến việc này, một loạt các vấn đề như lỗi tự restart máy sẽ xảy ra liên tục. Bạn cần hiểu là bụi cản trở liên kết của các linh kiện điện tử và hệ thống sẽ không nhận diện được, đồng thời khi hệ thống không thể phát hiện nguyên nhân lỗi từ bụi bẩn, vòng lặp restart sẽ tự động bắt đầu.

1 1

Bạn sẽ cần phải làm sạch kỹ lưỡng từng phần điện tử, đặc biệt chú ý đến các thanh RAM để tránh xảy ra vòng lặp. Đây là cách thực hiện:

Tắt máy tính.

Rút phích cắm khỏi ổ cắm.

Đeo băng chống tĩnh điện (bạn cũng có thể chà tay lên bề mặt kim loại để loại bỏ tĩnh điện trên tay đề phòng làm hỏng linh kiện trong máy).

Sử dụng bộ vệ sinh: tua vít, lon khí nén và khăn lau.

Kiểm tra các thanh RAM của bạn xem có bị bám cặn không, làm sạch bằng tẩy và lau chùi các thanh RAM.

2 1

Đây là thao tác đầu tiên. Nếu máy bạn chưa được bảo trì thì đây là lúc phải bắt đầu quét bụi rồi.

Nguyên nhân phần mềm

Bạn hãy chú ý đến việc bảo trì hệ điều hành trước khi tính đến việc kiểm tra các phần mềm bị lỗi. Đây là nhiệm vụ đầu tiên và đơn giản nhất.

Giải pháp cho bạn chính là chuyển sang chế độ safe mode và chạy bản backup cho hệ thống. Tính năng sao lưu trong Windows rất hữu ích và khắc phục hoàn toàn tất cả các vấn đề của hệ điều hành và đưa hệ điều hành về trạng thái nguyên bản gần nhất. Tính năng này có tên gọi Windows Recovery Drive.

Ngoài ra sẽ có một số sự cố phần mềm như: hệ thống file, bộ nhớ, đăng ký cài đặt bị hỏng hoặc phân vùng thiết bị sai v.v. Nguyên nhân phổ biến của sự cố này là thiếu bảo trì phần mềm. Tuy nhiên công cụ Windows Recovery Drive nên là lựa chọn đầu tiên để khắc phục những sự cố này.

Một giải pháp hiệu quả khác là sửa chữa Registry Editor. Sau đây là cách thực hiện:

6

Khởi động từ ổ đĩa Recovery.

Chuyển đến Advanced options.

Chọn Command Prompt.

Nhập Regedit và nhấn Enter.

Trong Registry Editor nhập: Computer/HKEY_LOCAL_MACHINE/SYSTEM/Setup/Status/ChildCompletion

Tìm Setup.exe và nhấp đúp vào bảng bên phải mà bạn thấy.

Thay đổi trường Value Data thành 3 và nhấn Ok.

Đóng cửa sổ làm việc.

Cuối cùng, nhấp vào OK trên thông báo lỗi để khởi động lại PC.

Nguyên nhân phần cứng

Nghe có vẻ phức tạp nhưng thực sự chúng ta có thể giải quyết bằng những phương pháp đơn giản.

Điều đầu tiên có thể làm đó là khởi động cứng. Bạn nhấn và giữ nút nguồn từ 3-5 giây cho đến khi máy tắt. Chờ 10 giây sau khởi động lại máy. Thường thì mọi người sẽ không chờ đến 10 giây và vội vàng khởi động lại ngay, điều này hoàn toàn sai lầm. Sau đó, bạn sẽ thấy vòng lặp restart đã không còn nữa, kiểm tra thử PC của bạn đã khởi động ổn chưa nhé.

Nếu bạn ép xung máy của mình, hệ thống máy chắc chắn đã bị đảo lộn. Tháo pin CMOS và đợi tầm 8-10 phút, sau đó lắp vào lại. Khởi động lại máy như bình thường và kiểm tra lỗi còn xảy ra hay không.

Máy của bạn đang quá nóng? GPU đã chạm ngưỡng và cơ chế tự khởi động được kích hoạt. Chỉ cần tắt và cho máy nghỉ ngơi tầm 15 phút. Bạn có thể cân nhắc sử dụng phần mềm hỗ trợ ép xung MSI AFTERBURNER để theo dõi nhiệt độ CPU và GPU.

Đầu nối bảng điều khiển hệ thống: kiểm tra các đầu nối này vì chúng có thể bị lỏng.

Nếu sự cố này xảy ra sau khi cập nhật hệ điều hành, có thể lỗi bắt nguồn từ cập nhật chất lượng (KB3081424) không hoàn tất. Từ đò dẫn đến lỗi đăng ký của Windows 10. Trường hợp này bạn có thể xử lý bằng 2 cách như sau:

Đi tới: Start > Settings > Update & Security> Windows Update> Kiểm tra các bản cập nhật. Một bản vá bổ sung có thể khắc phục sự cố khởi động lại.

Sử dụng đĩa CD Windows 10 của bạn và khởi động lại PC từ đĩa CD. Tiếp tục làm các bước sau:

Ở góc dưới bên trái, nhấn vào tùy chọn Repair.

Bây giờ hãy chọn: Troubleshoot.

Nhấp vào Advanced Options>Command Prompt và nhập các lệnh này theo thứ tự tương tự: ▪ Bootrec / fixmbr ▪ Bootrec / fixboot ▪ Bootrec / scanos ▪ Bootrec / buildbcd

Trên đây là tổng hợp các cách xử lý tình trạng Windows tự động restart liên tục. Itsystems hy vọng bạn có thể áp dụng để sửa lỗi cho máy của mình. Quan trọng hãy nhớ chăm sóc, bảo trì máy thật tốt cũng như để ý đến các lỗi phần mềm có trên máy. Đừng quên Like & Share bài viết này nếu thấy hữu ích.

Xem thêm tin tức công nghệ tại đây

Xem thêm cách vệ sinh máy tính đúng cách tại đây

Nguồn: https://ghiencongnghe.net/windows-tu-restart-lien-tuc.html

Bình chọn
download 3

Xuất hiện lỗi màn hình xanh chết chóc mới trên Windows 10 vì truy cập URL đáng nghi

Một lỗi mới xuất hiện trên Windows 10 có thể khiến hệ điều hành gặp sự cố màn hình xanh chết chóc chỉ bằng việc mở một đường dẫn (URL) trên thanh địa chỉ của trình duyệt hoặc sử dụng các lệnh Windows khác.

Các lỗ hổng bảo mật và lỗi bảo mật của Windows không phải là mới nhưng hầu hết những lỗi mà chúng ta thường nghe nói đến đều liên quan đến việc tải xuống phần mềm độc hại, có thể là vô tình hoặc từ các trang web độc hại. Nhưng còn nhiều góc khuất bên trong hệ điều hành Windows phức tạp, ngay cả với nhiều lập trình viên cao cấp.

2 6

Chỉ mới tuần trước Windows đã xuất hiện một lỗi kỳ lạ làm hỏng ổ cứng NTFS chỉ vì xem biểu tượng của một file hoặc nhập một lệnh đơn giản. Theo đó một chuỗi ký tự đặc biệt có thể làm hỏng ổ đĩa NTFS. Nguyên nhân vẫn chưa được tìm ra. Tuy nhiên theo nhiều người đây là lỗ hổng nghiêm trọng đã xuất hiện trong nhiều năm qua, đồng thời đã báo cho Microsoft nhưng vẫn chưa được vá.

3 6

Và giờ đây tiếp tục có một vấn đề tương tự khác xuất hiện có thể gây ra màn hình xanh chết chóc (BSOD) đáng sợ. Nguy hiểm hơn khi lỗi này có thể xuất hiện chỉ bằng cách truy cập vào một liên kết hoặc vị trí trên máy tính.

Theo trang Bleeping Computer, lỗi mới có thể gây ra hậu quả tương đương nhưng tùy trường hợp. Lỗi này liên quan đến một URL hoặc liên kết đến một vị trí nội bộ của Windows và thậm chí người dùng không cần phải nhấp vào để kích hoạt. Miễn là khi đó Windows đang cố gắng xử lý liên kết, chẳng hạn như khi nó được nhập vào thanh địa chỉ của trình duyệt, nó vẫn sẽ khiến hệ thống gặp sự cố BSOD.

Cụ thể nhà nghiên cứu bảo mật Lykkegaard đã chia sẻ với trang Bleeping Computer về file URL Windows nguy hiểm này. Nếu bạn cố gắng kết nối với URL này mà không chuyển thuộc tính, nó sẽ gây ra sự cố màn hình xanh chết chóc. Hậu quả cuối cùng có thể khác biệt tùy người dùng, ví dụ như máy tính sẽ kiểm tra lại hệ thống hoặc bị mắc kẹt trong quá trình sửa chữa tự động.

Cảnh báo: Bạn không nên thử tải về file URL này

Ngoài ra, lỗi mới có thể bị khai thác từ xa bằng cách lừa người dùng tải xuống file URL trong Windows. Một khi file được tải về máy, hệ điều hành sẽ cố gắng tạo ra một biểu tượng từ dữ liệu đó và khiến hệ thống gặp sự cố. Trong một số trường hợp, lỗi thậm chí có thể bị lợi dụng để gây ra tình trạng BSOD ngay lập tức khi đăng nhập vào Windows.

Trong thực tế, lỗi này có thể bị lạm dụng để xóa dấu vết của những kẻ có quyền truy cập vào các mạng nội bộ. Nếu kẻ xấu có thông tin đăng nhập quản trị, chúng sẽ mở dòng lệnh này từ xa để tấn công các thiết bị Windows 10. Việc các thiết bị gặp sự cố có thể làm trì hoãn các cuộc điều tra hoặc ngăn quản trị viên phát hiện ra các cuộc tấn công mạng.

4 4

Vào năm 2017, một kịch bản tấn công tương tự đã được sử dụng trong một vụ trộm ngân hàng thuộc Ngân hàng Quốc tế Viễn Đông (FEIB) ở Đài Loan. Trong cuộc tấn công đó, kẻ tấn công đã triển khai ransomware Hermes trên mạng để trì hoãn các cuộc điều tra về vụ tấn công.

Lỗi màn hình xanh 𝔠𝔥𝔢̂́𝔱 𝔠𝔥𝔬́𝔠 này đã được nhà nghiên cứu bảo mật Windows, Jonas Lykkegaard tiết lộ từ hồi tháng 10/2020. Lykkegaard cho biết, lỗi màn hình xanh xuất hiện ngay lập tức khi người dùng nhập URL vào thanh địa chỉ của Google Chrome.

Trong thử nghiệm của các nhà nghiên cứu bảo mật, lỗi trên xuất hiện trên các phiên bản Windows 10 (1709) trở lên. Tuy nhiên không chắc liệu lỗi này có tồn tại trên các phiên bản Windows 10 trước đó hay không.

Microsoft cho biết hãng đang điều tra vấn đề nhưng vẫn chưa công bố bất kỳ giải pháp tạm thời nào.

Mai Huyền theo Bleepingcomputer

Xem thêm tin tức công nghệ tại đây

Bình chọn
images

Cách sao lưu và khôi phục Windows 10 từ System Image

System Image trên Windows 10 cho phép bạn khôi phục trạng thái trước đó của máy tính trong các trường hợp không may do hệ thống gây ra. System Image sẽ sao chép mọi thứ trong máy tính của bạn bao gồm Settings, Preferences, Documents, Applications, Registry settings – thậm chí cả màn hình máy tính. System Image không linh hoạt như bản sao lưu tập tin. Bạn không thể khôi phục các tệp riêng biệt từ System Image, tuy nhiên, chúng là một phần thiết yếu trong tất cả các chiến lược sao lưu quan trọng.

Cách tạo bản sao lưu với System Image trên Windows 10

Công cụ này cho phép bạn lưu bản sao lưu ở các vị trí khác nhau, chẳng hạn như bên trong thư mục mạng hoặc ổ cứng thứ cấp. Tuy nhiên, nên sử dụng thiết bị lưu trữ di động, để bạn có thể dễ dàng ngắt kết nối và lưu trữ ở nơi an toàn.

Để tạo bản sao lưu đầy đủ của Windows 10 bằng System Image, hãy làm theo các bước sau:

  1. Mở Settings.
  2. Nhấp vào Update & Security.
  3. Bấm vào Backup.
  4. Trong phần Looking for an older backup?, nhấp vào tùy chọn Go to Backup and Restore (Windows 7). 
1 6

Nhấp vào tùy chọn Go to Backup and Restore (Windows 7)

  1. Trên bảng điều khiển bên trái, nhấp vào tùy chọn Create a system image.
2 5

Nhấp vào tùy chọn Create a system image

  1. Trong Where do you want to save the backup?, chọn tùy chọn On a hard disk.
  2. Sử dụng menu drop-down On a hard disk, chọn vị trí để lưu bản sao lưu đầy đủ Windows 10.
3 5

Chọn vị trí để lưu bản sao lưu đầy đủ Windows 10

  1. Nhấp vào nút Next.
  2. Chọn bất kỳ ổ bổ sung nào bạn muốn đưa vào bản sao lưu (nếu có).
4 3

Chọn bất kỳ ổ bổ sung nào bạn muốn đưa vào bản sao lưu

  1. Nhấp vào nút Next.
  2. Nhấp vào nút Start backup.
5 3

Nhấp vào nút Start backup

  1. Nhấp vào nút No.

Lưu ý nhanh: Sau quá trình này, bạn sẽ thấy tùy chọn tạo đĩa sửa chữa hệ thống, nhưng vì hầu hết các thiết bị không còn bao gồm ổ đĩa quang nữa, nên bạn có thể bỏ qua lời nhắc. Nếu cần khôi phục một bản sao lưu, bạn có thể sử dụng USB có khả năng boot để truy cập vào môi trường khôi phục.

  1. Nhấp vào nút Close.

Khi bạn hoàn thành các bước, công cụ sẽ tạo bản sao lưu của máy tính, bao gồm mọi thứ trên ổ cứng chính cũng như phân vùng dành riêng cho hệ thống và các ổ bổ sung mà bạn có thể đã chọn trong trình hướng dẫn.

Công cụ System Image Backup sử dụng công nghệ Shadow Copy, cho phép sao lưu các file trong khi chúng đang mở và những ứng dụng đang chạy, điều đó có nghĩa là bạn có thể tiếp tục làm việc trong quá trình này.

Bước cuối cùng còn lại là ngắt kết nối ổ cứng ngoài chứa bản sao lưu và cất giữ ở nơi an toàn.

Cách khôi phục bản sao lưu bằng System Image trên Windows 10

Nếu bạn không thể khởi động máy tính hoặc thay thế ổ cứng chính, bạn có thể sử dụng bản sao lưu để khôi phục thiết bị của mình về trạng thái hoạt động.

Để khôi phục bản sao lưu trên Windows 10, hãy làm theo các bước sau:

  1. Kết nối ổ đĩa sao lưu với máy tính.
  2. Lắp USB chứa Windows 10 có khả năng boot (hoặc đĩa chứa file sửa chữa hệ thống) vào thiết bị.
  3. Khởi động thiết bị.

Mẹo nhanh: Nếu máy tính không khởi động vào trình hướng dẫn Windows Setup, bạn sẽ cần thay đổi cài đặt Basic Input/Output System (BIOS) hoặc Unified Extensible Firmware Interface (UEFI) của hệ thống. Bạn có thể sử dụng hướng dẫn này để vào BIOS/UEFI. Tuy nhiên, các cài đặt này khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất và thậm chí theo model thiết bị. Vì vậy, hãy kiểm tra trang web hỗ trợ nhà sản xuất máy tính để biết chi tiết cụ thể hơn.

  1. Trên trang Windows Setup, nhấp vào nút Next.
6

Nhấp vào nút Next trên trang Windows Setup

  1. Nhấp vào tùy chọn Repair your computer ở góc dưới bên trái.
  2. Nhấp vào tùy chọn Troubleshoot.
  3. Nhấp vào tùy chọn System Image Recovery.
  4. Nhấp vào Windows 10 để chọn nó làm hệ điều hành đích.

7 1

  1. Trên trang Re-image your computer, chọn tùy chọn Use the latest available system image.
8

Chọn tùy chọn Use the latest available system image

Mẹo nhanh: Bạn có thể sử dụng tùy chọn Select a system image, nếu bạn có nhiều bản sao lưu và đang cố gắng khôi phục một bản sao cũ.

  1. Nhấp vào nút Next.
  2. (Tùy chọn) Nếu đang khôi phục một bản sao lưu vào ổ cứng mới, bạn cũng có thể cẩn thận chọn tùy chọn Format and repartition disks trước khi khôi phục bản sao lưu.

9

Mẹo nhanh: Nếu định chọn tùy chọn này, bạn cũng có thể sử dụng tùy chọn Exclude disks để ngăn việc format các ổ dữ liệu khác đã được kết nối với máy tính.

  1. Nhấp vào nút Next.
  2. Nhấp vào nút Finish.
10

Chọn tùy chọn Format and repartition disks

  1. Nhấp vào nút Yes.

Sau khi bạn hoàn thành các bước, quy trình khôi phục thiết bị bằng bản sao lưu trước đó sẽ bắt đầu. Thời gian để hoàn thành việc khôi phục sẽ phụ thuộc vào lượng dữ liệu và cấu hình phần cứng của bạn.

Khi khôi phục thiết bị từ bản sao lưu, bạn phải lưu ý rằng mọi sự gián đoạn hoặc lỗi có thể ngăn quá trình hoàn tất, khiến hệ thống không thể sử dụng được. Để giảm thiểu khả năng gặp sự cố, hãy đảm bảo rằng laptop được kết nối với nguồn điện và trong trường hợp máy tính để bàn, hãy đảm bảo rằng nó được kết nối với pin dự phòng.

Khi quá trình khôi phục đã hoàn tất, nếu đã một khoảng thời gian kể từ lần cuối cùng bạn tạo bản sao lưu đầy đủ, bạn nên truy cập Settings > Update & Security > Windows Update và nhấp vào nút Check for Updates để tải xuống các bản vá bảo mật mới nhất.

Không cần tốn nhiều thời gian, bạn đã có thể sữa máy tính của mình khỏi lỗi hệ thống. System Image giúp máy tính quay lại trạng thái tốt nhất, “trả lại” mọi thứ làm hỏng hệ thống máy tính của bạn.

Nguồn: Quantrimang

Xem thêm tin tức công nghệ tại đây

Bình chọn
download 2

Mách bạn mẹo tự khắc phục lỗi laptop Windows Update bị treo

Quá trình sử dụng laptop không thể tránh khỏi tình trạng Windows Update bị treo, bị lỗi. Để không mất tiền gọi thợ, bạn cần nắm được những mẹo khắc phục lỗi sau đâყ.

Theo đó, Windows Update bị treo hoàn toàn có thể xảy ra ở bất cứ phiên bản nào ngay cả trên nâng cấp Windows 10. Đôi khi thời gian bị treo của Windows Update có thể lên tới hang tiếng đồng hồ, thậm chí là cả ngày khiến người dùng cảm thấy khó chịu vì không thể sử dụng máy tính của mình.

Và khi tình huống đó xảy ra người dùng không nên lo lắng vì vẫn có một vài thủ thuật tự khắc phục tại nhà.

Thủ thuật khắc phục lỗi laptop bị Windows Update bị treo

Khi gặp lỗi này người dùng cần nhớ không nên sốt ruột khi cập nhật phiên bản Windows. Có những phiên bản update lớn cần khá nhiều thời gian để chạy. 

Tuy nhiên, nếu thời gian update lên tới 4 – 5 tiếng đồng hồ, rất có thể Windows Update đã bị treo. Lúc này người dùng có thể sửa lỗi bằng cách giữ nút nguồn máy tính để tắt máy. Đợi 10 phút sau đó bật lại máy. Sau đó, vào Start > Settings > Update & Security > Check for updates.

1 5

Nếu không thể khắc phục bằng cách này, hãy khắc phục bằng cách: Sử dụng trình khắc phục sự cố của Windows Update (Troubleshooter). Để thực hiện người dùng hãy dùng chuột nhẫn vào nút Start, chọn Control Panel. 

Trong cửa sổ Control Panel, chọn View by Category. Trong mục System & Security, chọn Find and Fix problems. Ở cửa sổ tiếp theo, chọn Fix problems with Windows Update. Ở cửa sổ mới, chọn Advanced. Tiếp đến hãy kiểm tra đảm bảo ô Apply repairs automatically đã được tick. Xong ấn Next. Lúc này Windows sẽ tiến hành kiểm tra hệ thống và khắc phục tất cả các lỗi xảy ra với Windows Update cho máy tính. Xong ấn Close.

7

Ngoài thủ thuật trên người dùng có thể sửa lỗi Windows Update theo cách thủ công. Trước tiên hãy dùng chuột phải nhấn vào nút Start, chọn Command Prompt (Admin).

Trong cửa sổ Command Prompt, nhập net stop wuauserv rồi gõ Enter. Lệnh này sẽ ngừng hoạt động của Windows Update trên thiết bị của người dùng. Để nguyên cửa sổ nhấn chuột phải vào nút Start và vào File Explorer. Tiếp đến hãy đi theo đường dẫn sau: ổ C: > Windows > Software Distribution. Để chắc chắn người dùng có thể sao chép thư mục Software Distribution sang một nơi khác trên máy tính để đề phòng lỗi xảy ra.

Vào thư mục Software Distribution và xóa tất cả dữ liệu trong thư mục này. Người dùng yên tâm vì đây chỉ là các file tạm thời và Windows có thể khôi phục các file này.

Sau khi xóa toàn bộ dữ liệu trong thư mục Software Distribution hãy quay lại cửa sổ Command Prompt từ bước 2. Nhập net start wuauserv rồi ấn Enter. Lệnh này sẽ giúp khôi phục lại Windows Update trên thiết bị. Sau khi hoàn thành, kiểm tra xem đã có thể tải lại bản update Windows cho máy tính của mình hay chưa.

Thủ thuật khắc phục laptop bị Windows Update liên tục

Xóa thư mục Updates Download

Trong trường hợp quá trình tải về bản cập nhật Windows bị mắc kẹt hoặc bị từ chối khi cài đặt thì rất có thể là các tập tin cập nhật có vấn đề. Để khắc phuc cần xóa thư mục chứa tất cả tập tin cập nhật được lưu trữ. Lúc này Windows Update sẽ tải lại từ đầu và giúp giải quyết những lỗi kể trên.

2 4

Để xóa tập tin cần nhấn tổ hợp phím Windows Key + R để mở dòng lệnh Run. Tiếp tục hãy nhập vào Run đường dẫn C:WindowsSoftwareDistributionDownload rồi nhấn OK để truy xuất thư mục chứa các tập tin cập nhật của hệ thống. Khi thấy xuất hiện các tệp tin trong thư mục này, nhấn Ctrl + A để chọn tất cả rồi nhấn phím Delete. Lưu ý, tuyệt đối không được xóa chính thư mục đó.

Trong trường hợp có tập tin nào báo lỗi không thể xóa được hãy thử khởi động máy tính ở chế độ Safe Mode rồi thực hiện thao tác xóa tương tự. Khi đã xóa được thành công, hãy khởi động lại máy tính rồi chạy Windows Update.

Thường các phần mềm antivirus không can thiệp vào quá trình cập nhật nhưng cũng không ngoại trừ khả năng này. Vậy nên tốt nhất nên tạm thời vô hiệu hóa chúng để giải quyết vấn đề laptop bị lỗi update.

Mỗi chương trình chống virus sẽ có phương pháp vô hiệu hóa riêng, tuy nhiên cách đơn giản nhất là mở chương trình đó lên và tắt nó đi. Nếu không thể nhìn thấy nút đóng chương trình, hãy tìm trong mục Settings hoặc chọn mục Options trong chương trình đó. Hoặc nhấn chuột phải vào biểu tượng của chương trình chống virus trong khay hệ thống để có thể tìm thấy các tùy chọn để vô hiệu hóa ở đó.

Ngắt kết nối ổ đĩa gắn ngoài, vô hiệu hóa VPN

Laptop bị lỗi update cũng có thể là do các thiết bị lưu trữ gắn ngoài như ổ DVD, ổ USB hay đầu đọc thẻ. Do đó, hãy thử gỡ bỏ các ổ đĩa đó bằng cách thông thường là chọn biểu tượng Safely Remove Hardware nằm ở khay hệ thống. Hoặc có thể chọn mục Device Manager trong Control Panel của Windows, click chuột phải vào ổ đĩa tương ứng cần gỡ bỏ trong mục Disk Drives rồi chọn Disable.

Trong trường quá trình Windows Update có những thông báo lỗi cụ thể như 0x80200056 hay 0x800F0922 thì có thể đường truyền mạng Internet có vấn đề. Lúc này, cách giải quyết là hãy vô hiệu hóa các dịch vụ VPN đang chạy trên máy tính.

Xem thêm tin tức công nghệ tại đây

Bình chọn
download 1

Cách sửa lỗi 30088-26 khi cập nhật Office trên Windows 10

Trên Windows 10, khi có bản cập nhật mới cho bộ ứng dụng Microsoft Office, bạn sẽ thấy nút Update now để nhanh chóng áp dụng bản phát hành mới nhất.

Tuy nhiên, đôi khi, bạn sẽ thấy thông báo lỗi Something went wrong… và mã lỗi 30088-26. Ngay cả sau khi khởi động lại thiết bị, bạn sẽ thấy thông báo tương tự khi tiếp tục áp dụng bản cập nhật.

Nếu đang cố cập nhật các ứng dụng Office và lỗi 30088-26 xuất hiện, thì bạn có hai giải pháp. Bạn có thể sửa chữa cài đặt hoặc gỡ và cài đặt lại ứng dụng. Quá trình này sẽ hoạt động cho dù bạn sử dụng Microsoft 365 (Office 365), Office 2019 hay Office 2016.

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ học các bước để giải quyết vấn đề khi cố gắng cập nhật Office lên phiên bản mới nhất trên Windows 10.

Cách sửa lỗi cài đặt Office để khắc phục lỗi 30088-26 trên Windows 10

Để sửa chữa cài đặt Office, hãy làm theo các bước sau:

  1. Mở Settings trên Windows 10.
  2. Nhấp vào Apps.
  3. Nhấp vào Apps & features.
  4. Trong phần Apps & features, hãy chọn mục Microsoft Office 365.
  5. Nhấp vào nút Modify.
1 4

Nhấn Modify

  1. Chọn tùy chọn Online Repair để sửa lỗi 30088-26.
2 3

Chọn tùy chọn Online Repair để sửa lỗi 30088-26

  1. Nhấp vào nút Repair.
  2. Nhấp vào nút Repair một lần nữa.

Khi bạn hoàn thành các bước, hãy thử cập nhật lại phiên bản Office và lần này, bạn sẽ không còn thấy lỗi 30088-26 nữa.

Cách cài đặt lại Office để sửa lỗi 30088-26 trên Windows 10

Để gỡ và cài đặt lại Microsoft Office, hãy làm theo các bước sau:

  1. Mở Settings trên Windows 10.
  2. Nhấp vào Apps.
  3. Nhấp vào Apps & features.
  4. Trong phần Apps & features, hãy chọn mục Microsoft Office 365.
  5. Nhấp vào nút Uninstall.

3 4

  1. Nhấp vào nút Uninstall lần nữa.
  2. Mở tài khoản Office trực tuyến.
  3. Đăng nhập bằng tài khoản Microsoft.
  4. Nhấp vào nút Install Office từ trên cùng bên phải để tải xuống trình cài đặt.

4 2

  1. Nhấp đúp vào file đã tải xuống để bắt đầu cài đặt tự động Microsoft Office 365 và sửa lỗi 30088-26.

Sau khi bạn hoàn thành các bước, bộ ứng dụng Office 365 sẽ cài đặt lại trên Windows 10 và bạn sẽ không còn gặp phải lỗi khi cập nhật lên phiên bản mới nữa.

Cách cập nhật Office lên phiên bản mới nhất trên Windows 10

Để cập nhật Microsoft Office 365, Office 2019 hoặc Office 2016, hãy làm theo các bước sau:

  1. Mở Word.
  2. Nhấp vào Account.
  3. Nhấp vào menu Update Options và chọn Update Now.

5 2

  1. Tiếp tục với các hướng dẫn trên màn hình (nếu có).

Khi bạn hoàn thành các bước, Office sẽ tải xuống và cài đặt các bản cập nhật có sẵn mà không còn thông báo lỗi. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: Quantrimang

Xem thêm tin tức công nghệ tại đây

Bình chọn
windows 10

Cách tắt ứng dụng bị treo trên máy tính Windows 10 với 2 cách đơn giản

Cách tắt ứng dụng bị treo trên máy tính Windows 10 Có khá nhiều nguyên nhân khiến máy tính bị treo và nguyên nhân thường gặp phải đó là bạn chạy một phần mềm quá nặng hoặc nháy liên lục vào một phần mềm đang trong quá trình mở, việc đó khiến CPU và RAM tăng cao dẫn đến máy tính không thể hoạt động được và bị treo. Dưới đây là 2 cách để tắt ứng dụng bị treo trên máy tính Windows 10.

Sử dụng Task Manager để tắt ứng dụng đang bị treo

Bước 1: Trước hết, bạn cần mở Task Manager bằng cách nhấn chuột phải vào thanh Taskbar, sau đó chọn vào Task Manager. Ngoài ra, bạn còn có thể mở Task Manager bằng cách sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + Alt + Del.win

Bước 2: Trong Task Manager, tại mục Apps trong phần Processes sẽ hiện ra những ứng dụng đang chạy trên máy tính. Việc của bạn lúc này đó là bấm chuột phải vào ứng dụng đang bị treo, sau đó chọn vào End task. Ứng dụng đang bị treo đó sẽ dừng ngay lập tức.

win

Tạo shortcut để buộc dừng một chương trình đang bị treo trên máy tính

Bước 1: Tại màn hình chính Desktop, bạn hãy nhấn chuột phải vào một nơi bất kỳ, sau đó chọn vào New > Shortcut.

win

Bước 2: Bảng Create Shortcut sẽ hiện ra ngay sau đó. Lúc này, bạn hãy nhập vào dòng lệnh dưới đây sau đó nhấn vào Next.

  • taskkill /f /fi “status eq not responding”

win

Dòng lệnh trên mang ý nghĩa như sau:

 
  • Taskkill là lệnh để buộc dừng một chương trình nào đó khi nó bị treo.
  •  /f/ được dùng để ép buộc chương trình đó phải thoát ra. Nếu không có kí tự này thì Windows sẽ chỉ yêu cầu tiến trình đó tự thoát và không có hiệu quả nếu chương trình đó bị treo.
  • /fi/ được dùng để chạy trên các chương trình đáp ứng đủ điều kiện cho câu lệnh.
  • Chỉ những chương trình nào có dòng chữ Not Responding mới có thể ép buộc thoát.

Sau đó, bạn có thể tùy chọn đặt tên cho Shortcuts, ví dụ ở đây mặc định là taskkill rồi nhấn vào Finish để hoàn thành.

win

Bước 3: Tiếp theo, bạn có thể gán một tổ hợp phím tắt để giúp việc mở shortcut thuận tiện hơn bằng cách nhấn chuột phải vào shortcut taskkill vừa tạo, chọn vào Properties.

win

Bảng chỉnh sửa shortcut sẽ hiện lên ngay sau đó, lúc này bạn hãy gán một tổ hợp phím tắt bằng cách chọn vào mục Shortcut key và điền vào tổ hợp đó, ví dụ ở đây là Ctrl + Alt + Q.

Ngoài ra, shortcut này sẽ tạm thời gọi lên một cửa sổ Command Prompt nên bạn có thể chỉnh mục Run thành Minimized để khỏi phải nhìn thấy một màn hình nhá lên khi bạn dùng shortcut này.

Vậy khi có ứng dụng bị treo, chỉ cần sử dụng tổ hợp phím này thì ứng dụng sẽ được đóng lại.

win

Trên đây là 2 cách “nhỏ mà có võ” để tắt ứng dụng đang bị treo trên máy tính Windows 10. Chúc bạn thành công và đừng quên chia sẻ bài viết này tới bạn bè và người thân nhé.

xem thêm tin tức tại đây

Bình chọn
download 1

10 cách fix lỗi Dropbox không đồng bộ hóa với Windows 10

Dropbox là một dịch vụ sao lưu đám mây lớn, nó là một trong những dịch vụ hữu ích cho người dùng muốn lưu và sao lưu các tệp quan trọng của họ trong Đám mây.

Nhưng những gì khi Dropbox đột nhiên dừng đồng bộ hóa dữ liệu của bạn, đây sẽ là tình huống tồi tệ nhất đối với người dùng Dropbox.

Nếu bạn đã từng gặp  Dropbox không đồng bộ hóa các vấn đề, thì bài viết này là cho bạn.

Tại đây bạn sẽ nhận được các giải pháp hiệu quả sẽ khắc phục sự cố thả hộp Windows 10 không đồng bộ hóa chỉ trong vài cú nhấp chuột.

Vì vậy, không lãng phí bất cứ lúc nào hãy bắt đầu. Nhưng trước khi bạn tiến tới các giải pháp, điều quan trọng là phải biết tại sao dropbox không đồng bộ hóa. Do đó, hãy xem xét các nguyên nhân đầu tiên.

Tại sao các file Dropbox của bạn không đồng bộ hóa?

Có rất nhiều nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến Dropbox và gây ra sự cố không đồng bộ hóa, một số vấn đề phổ biến như sau:

Ký tự không tương thích cho tất cả các hệ điều hành

\

< >

:

?

*

. (dấu chấm) hoặc khoảng trắng ở cuối tệp hoặc tên thư mục

Bây giờ, bạn đã biết lý do do dropbox không đồng bộ hóa Windows 10. Chúng ta hãy hướng tới các giải pháp để khắc phục nó.

Mẹo sửa Dropbox không đồng bộ hóa Windows 10?

Khắc phục 1: Xóa thư mục Temp

Bất cứ khi nào bạn cố gắng đồng bộ hóa dữ liệu hoặc thư mục, một số tệp được lưu trữ trong một thư mục tạm thời và khi nội dung của thư mục Temp bị hỏng thì nó có thể ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình.

Để xử lý tình huống này, hãy làm theo các bước dưới đây:

Nhấn Windows Key +  R để mở hộp thoại run.

Trong hộp run, bạn cần nhập C:\Users và sau đó nhấp vào OK.

Sau đó nó sẽ mở File Explorer. Bây giờ, bấm vào tab View và Hidden items.

1

Bạn cần điều hướng đến đường dẫn bên dưới: …\USER_NAME\AppData\Local\Temp

Xóa tất cả nội dung của thư mục Temp

2 2

Sau khi bạn đã xóa thư mục tạm thời, hãy kiểm tra xem dropbox Windows 10 không đồng bộ hóa vấn đề đã được giải quyết hay chưa.

Khắc phục 2: Loại trừ Dropbox khỏi phòng chống thực thi dữ liệu

Ngăn chặn thực thi dữ liệu là một tính năng bảo mật của Windows, có thể tạo ra sự cố với dropbox trong khi đồng bộ hóa; bạn phải đảm bảo rằng DEP không làm gián đoạn quá trình đồng bộ hóa.

Để làm điều này, hãy làm theo các bước dưới đây:

Mở hộp chạy một lần nữa bằng cách nhấn phím Windows + R, sau đó gõ các lệnh dưới đây ban cho và nhấn ENTER .

%windir%\system32\SystemPropertiesPerformance.exe

3 1

Bấm vào tab Data Execution Prevention , rồi chọn Bật Turn on DEP for all programs and services except those I select
Nhấp vào Add.

4 1

Tìm và thêm các file chương trình Dropbox. Bạn sẽ tìm thấy chương trình này tại C:\Program Files (x86)\Dropbox or C:\Program Files\Dropbox.
Cuối cùng bấm vào OK .

Các bước trên sẽ loại trừ dropbox khỏi ngăn chặn thực thi dữ liệu và bạn có thể dễ dàng đồng bộ hóa các tệp của mình trong dropbox.

Khắc phục 3: Tùy chỉnh khu vực thông báo

Tùy chỉnh khu vực thông báo trong Windows để nhận thông báo hộp thả cho dù các tệp có đồng bộ hóa hay không. Điều này cũng sẽ cho bạn biết nếu dropbox không đồng bộ hóa với Windows 10.

Đầu tiên, bạn cần mở Properties của Thanh tác vụ.

Để thực hiện việc này, nhấp chuột phải vào thanh tác vụ> và chọn Properties

5 1

Điều hướng đến khu vực Thông báo Notification area > và sau đó nhấp vào Customize

6 1

Nhấp vào Chọn biểu tượng nào xuất hiện trên thanh tác vụ

 

Bật tất c7 1ả thông báo Dropbox

Khi thông báo dropbox được bật, bây giờ bạn có thể xem các tệp trong dropbox có đồng bộ hóa với Windows 10 hay không.

Khắc phục 4: Thay đổi cài đặt sử dụng băng thông

Đôi khi, dropbox bị kẹt đồng bộ hóa các tập tin còn lại trong thư mục. Vì vậy, để hoàn tất quá trình đồng bộ hóa, bạn có thể cần thay đổi cài đặt sử dụng băng thông.

Dưới đây là các bước sẽ hướng dẫn bạn làm như vậy:

Nhấp vào biểu tượng Dropbox từ khay hệ thống và sau đó nhấp vào biểu tượng Bánh răng , chọn Preferences để mở cài đặt ứng dụng.

8 1

Sau đó, nhấp vào Bandwidth.
Bây giờ bạn phải sử dụng nút radio hiện diện bên dưới phần Download Rate or Upload Rate và sửa tỷ lệ trong Kilobytes (KB) chỉ phụ thuộc vào tốc độ tải lên của kết nối Internet của bạn.

Khắc phục 5: Sửa quyền thư mục Temp

Khi ứng dụng máy tính để bàn của Dropbox của bạn không thể truy cập nội dung của bạn từ thư mục Temp và không đồng bộ hóa thì bạn cần phải sửa đổi cài đặt của thư mục.

Thực hiện theo các bước dưới đây:

Trước hết, bạn cần mở thư mục con Local trong AppData

9 1

Nhấp chuột phải vào Temp và chọn Properties.

10 1

Nhấp vào tab Security và sau đó, nhấp vào Edit.

11

Bây giờ bạn phải xác minh tất cả các hộp sau trong cột Cho phép :

Full control

Modify

Read & Execute

List folder contents

Read

Write

Special permissions

12

Bấm vào OK .

Sau khi sửa đổi cài đặt thư mục, bạn sẽ không gặp phải sự cố đồng bộ hóa Windows 10 không đồng bộ hóa .

Khắc phục 6: Hủy liên kết và sau đó liên kết lại PC / Laptop của bạn với Dropbox

Nếu dropbox của bạn không đồng bộ hóa và vẫn gặp khó khăn thì bạn phải cố gắng liên kết lại PC / laptop của bạn với dropbox.

Để làm như vậy, hãy làm theo các bước được đưa ra dưới đây:

Đầu tiên, bạn phải đăng nhập vào Dropbox và mở menu tài khoản.
Chuyển đến Settings > chọn Security

Trong phần Devices, nhấp vào tài khoản cho máy tính mà bạn muốn hủy liên kết.

Cuối cùng, hãy khởi động lại PC Windows hoặc máy tính xách tay của bạn bằng ứng dụng

Sau khi bạn đã đặt lại máy tính xách tay hoặc PC của bạn vào dropbox, hãy thử đồng bộ hóa nó và xem liệu bạn có thể làm như vậy hay không mà không gặp rắc rối nào.

Khắc phục 7: Xác minh quy trình Dropbox

Xác minh quy trình Dropbox để giải quyết vấn đề Windows 10 không đồng bộ hóa. Thực hiện theo các bước để tiếp tục:

Mở Task Manager., để thực hiện việc này, nhấp chuột phải vào Thanh tác vụ và chọn Task Manager.

15

Bây giờ, bạn phải tìm ra quy trình Dropbox từ danh sách.

Nếu Dropbox có mặt, thì bạn cần phải giết tiến trình. Chọn nó -> nhấp chuột phải vào nó và sau đó chọn End task.

Cuối cùng, khởi động lại Dropbox thông qua biểu tượng máy tính để bàn hoặc mục menu.

Khắc phục 8: Xác minh tệp

Đôi khi, dropbox bị kẹt đồng bộ hóa các tập tin còn lại trong thư mục. Do đó, xác minh các tệp như vậy gây ra sự cố và sau đó thử lại đồng bộ hóa chúng.

Xác minh rằng tất cả các tệp bạn đang cố gắng đồng bộ hóa không mở.

Ngoài ra, đảm bảo rằng tên tệp không chứa bất kỳ ký tự đặc biệt nào

Xóa tệp khỏi thư mục Dropbox và sao chép phiên bản mới nhất.

Khắc phục 9: Tắt đồng bộ hóa chọn lọc

Đồng bộ hóa có chọn lọc cũng có thể tạo ra sự cố với dropbox . Vì vậy, nên tắt đồng bộ hóa chọn lọc.

Các bước để tắt đồng bộ hóa chọn lọc được đưa ra dưới đây:

Nhấp chuột phải vào biểu tượng Dropbox có trên thanh tác vụ Windows.
Đi đến Preferences và nhấp vào Advanced.
Chọn Chọn Selective Sync và kiểm tra xem thư mục chứa tệp không được chọn.

16

Chà, điều này có thể giúp bạn giải quyết dropbox không đồng bộ hóa vấn đề.

Khắc phục 10: Xóa bộ nhớ cache Dropbox

Đây là giải pháp đơn giản nhất mà bạn có thể cố gắng khắc phục dropbox không đồng bộ hóa Windows 10 . Cố gắng xóa bộ nhớ cache của hộp thư bằng cách làm theo các bước được đề cập dưới đây:

Mở Windows Explorer và vào thư mục Dropbox của bạn.
Thư mục Dropbox thường có mặt tại C:\Program Files\Dropbox
Bây giờ, tìm kiếm thư mục bộ đệm trong thư mục Dropbox.

Chọn tất cả các tệp có trong thư mục bộ đệm và xóa tất cả chúng.
Cuối cùng, xác nhận nếu được yêu cầu.
Khi bộ nhớ cache bị xóa, bạn có thể đồng bộ hóa các tệp của mình trong dropbox một cách dễ dàng.

Phần kết luận

Tôi đã liệt kê ra 10 giải pháp hiệu quả mà chắc chắn sẽ giải quyết được trong việc giải quyết dropbox không đồng bộ hóa Windows 10 .

Bây giờ, đến lượt bạn thực hiện các giải pháp và nhận dropbox để đồng bộ lại và giữ các tệp, dữ liệu của bạn an toàn.

Xem thêm tin tức công nghệ tại đây

Bình chọn
Edge

Microsoft Edge: 600 triệu người đã tin dùng, anh em có nằm trong số đó?

Microsoft tung ra trình duyệt web Edge phiên bản Chromium cách đây khoảng 1 năm nhằm cải thiện độ tương thích với các trang web và tiện ích mở rộng (extension). Ngoài ra thì nó còn hỗ trợ những công cụ render cũng như các ứng dụng web mới nhất trên các nền tảng hỗ trợ, mang lại trải nghiệm tối ưu và tinh giản nhất cho người dùng. Vừa rồi, thông qua trang tuyển nhân viên, Microsoft có hé lộ rằng trình duyệt web Microsoft Edge đã thu hút được 600 triệu người dùng – một con số vô cùng đáng nể vì nó chỉ mới ra mắt trong thời gian gần đây mà thôi.

Edge

Dự kiến, trong năm 2021, Microsoft sẽ tiếp tục cải thiện Edge, đồng thời mang đến những tính năng mới mẻ và hữu ích hơn cho người dùng, bao gồm:

Sleeping tabs: Cải thiện hiệu năng trình duyệt bằng cách giảm ngốn tài nguyên phần cứng đối với các tab đang chạy nền hoặc không hoạt động (inactive). Anh em có thể điều chỉnh thời gian trước khi trình duyệt đưa một tab nào đó vào trạng thái ngủ (sleep).

PDF view: Xem tài liệu .pdf theo dạng 1 trang (single page) hoặc 2 trang (two-page) như kiểu đọc sách.

Vertical tabs: Thay vì tab được xếp hàng ngang theo kiểu truyền thống, các tab sẽ được xếp theo hàng dọc để nhìn thấy rõ tiêu đề hơn, dễ sắp xếp và quản lý hơn. Khi nào anh em muốn tập trung vào nội dung web nhiều hơn thì có thể tạm đóng nó lại, khi cần dùng thì chỉ cần đưa chuột qua là nó sẽ tự động hiện ra.

Passwords check: Mật khẩu của anh em sẽ được kiểm tra và đối chiếu với cơ sở dữ liệu của Microsoft. Nếu phát hiện trường hợp bị lộ mật khẩu thì sẽ gởi cảnh báo để anh em kịp thời khắc phục.

Nguồn: MSpoweruser.

Xem thêm Kiến thức IT tại IT Systems.

Bình chọn
Product has been added to your cart
Liên hệ