0909.10.45.79

Home
Shop
Wishlist0

banner

HÀNG CHÍNH HÃNG QUÀ TẶNG XỊN XÒ USB 8G ĐƠN HÀNG TRÊN 3TR

IT SERVICE là gì ?

IT SERVICE là gì ?

IT là viết tắt của từ Information Technology, là ngành công nghệ thông tin đang rất hot trong thời đại công nghệ số, còn Service là sự phục vụ. Từ hai khái niệm trên chúng ta có thể hiểu rõ IT Service là dịch vụ công nghệ thông tin.

IT SERVICE là gì ?

Mỗi dịch vụ CNTT đều hướng tới đáp ứng nhu cầu về CNTT của khách hàng

Những lĩnh vực thực tế cần sử dụng dịch vụ CNTT nhiều nhất

Với sự phát triển của CNTT, ” IT Service là gì” đã được nhiều người biết đến hơn và dịch vụ CNTT cũng được áp dụng nhiều hơn và ngày càng quan trọng trong đời sống thực tế.

IT SERVICE là gì ?

Dịch vụ CNTT được áp dụng nhiều trong cuộc sống con người

1. IT service trong giáo dục

Dịch vụ CNTT cũng chiếm một vị trí không kém quan trọng trong giáo dục hiện nay. Các khóa học online ra đời đáp ứng nhu cầu học tập, tiếp thu thông tin, kiến thức của những đối tượng không có thời gian thường xuyên đến lớp hay ở xa địa điểm giảng dạy, hoặc không thuận lợi cho di chuyển hay ngại di chuyển.

2. IT service trong y tế

Nhờ biết được IT service mà mọi thủ tục phức tạp trong y tế trở nên tự động hóa. Thay vì phải ngồi chờ vài giờ đồng hồ mới có kết quả thì giờ đây thời gian đã được rút ngắn rất nhiều. Đồng thời, kết quả khám, xét nghiệm cũng đảm bảo độ chính xác cao hơn.

3. IT service trong giải trí

Việc ứng dụng dịch vụ CNTT vào giải trí giúp chúng ta dễ dàng kết nối với thần tượng và ngược lại, người nổi tiếng cũng có thể giao lưu với người hâm mộ một cách đơn giản hơn dù lịch trình bận rộn. Tóm lại, IT service giúp cho nhu cầu giải trí của con người được thỏa mãn đầy đủ và chất lượng đời sống tinh thần ngày càng được nâng cao.

Những dịch vụ CNTT được ưu tiên lựa chọn hàng đầu

Những dịch vụ CNTT được ưu tiên lựa chọn hàng đầu hiện nay khá là đa dạng.

IT service là

Những dịch vụ được ưu tiên lựa chọn hàng đầu hiện nay

1. Nhóm sản phẩm máy tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị mạng

Nhu cầu về máy tính xách tay, để bàn, các thiết bị nhập dữ liệu, màn hình máy tính LCD,  đặc biệt là máy chủ là được quan tâm nhiều nhất.

2. Nhóm sản phẩm thiết bị thông tin viễn thông, điện tử đa phương tiện

Các sản phẩm trong nhóm này chủ yếu là thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất, điện thoại hữu tuyến và máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất.

3. Nhóm phần mềm ứng dụng

Trong các nhóm phần mềm ứng dụng, có thể kế đến các phần mềm phổ biến như: phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc; kế toán; quản lý nhân sự, chấm công; phần mềm quản lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; phần mềm cấp phép, cấp giấy chứng nhận; quản lý nghiệp vụ trường học; phần mềm hội nghị, truyền hình trực tuyến; phần mềm quản lý môi trường, đô thị; phần mềm quản lý môi trường, đô thị…

4. Nhóm phần mềm tiện ích

Phần mềm an toàn thông tin mạng là dịch vụ CNTT được sử dụng nhiều nhất trong nhóm tiện ích.

5. Nhóm dịch vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về CNTT

Dịch vụ điều tra, khảo sát số liệu về CNTT và dịch vụ phân tích, khai thác số liệu về CNTT là phổ biến nhất trong nhóm.

6. Nhóm dịch vụ tư vấn CNTT

Nhóm bao gồm các dịch vụ tư vấn IT serrvice là gì, các giải pháp, sản phẩm, hệ thống CNTT; phân tích hệ thống CNTT, thẩm định hệ thống mạng, phần cứng;…

7. Nhóm sản phẩm nội dung số

Ngoài những nhóm dịch vụ kể trên, còn rất nhiều những nhóm dịch vụ CNTT khác được ưu tiên lựa chọn hàng đầu trong thời đại ngày nay như nhóm dịch vụ tích hợp hệ thống, quản lý ứng dụng; nhóm dịch vụ lắp đặt, bảo hành, nâng cấp CNTT; nhóm dịch vụ thiết kế, duy trì trang thông tin điện tử; nhóm dịch vụ đào tạo CNTT, nhóm dịch vụ chia sẻ, cho thuê tài nguyên CNTT; nhóm dịch vụ phần cứng, phần mềm; nhóm dịch vụ an toàn thông tin mạng; nhóm dịch vụ nội dung số và nhóm dịch vụ khác.

IT SERVICE là gì ?

Dịch vụ CNTT là cơ hội mới trong thời đại công nghệ số hiện nay

Thông qua bài viết trên, itsystems.vn hy vọng bạn sẽ có cái nhìn mới hơn về  IT Service, nhất là trong thời đại công nghệ sốhiện nay, dịch vụ CNTT  là ngành mở ra nhiều cơ hội mới, hứa hẹn sẽ còn phát triển nhanh và mạnh hơn nữa. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì, hãy liên hệ itsystems.vn vì chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những câu hỏi và cung cấp những dịch vụ CNTT chất lượng nhất tới khách hàng.

Microsoft Office Outlook 2018–present.svg 1

Cài đặt mail outlook trên điện thoại android 1 cách đơn giãn

Bước 1: Khởi động app outook trên điện thoại. Nếu chưa có thì tải app outlook

Bước 2:  Điền địa chỉ email cần kết nối

cai dat mail outlook tren dien thoai android 1

Bước 3: Khai báo thông tin cá nhân

cai dat mail outlook tren dien thoai android 3

Bước 4: Chọn THIẾT ĐẶT NÂNG CÁO để khai báo giao thức sử dụng mail. Ở ĐÂY KHAI BÁO THEO GIAO THỨC IMAP

cai dat mail outlook tren dien thoai android 4

cai dat mail outlook tren dien thoai android 5

Nhấn dấu CHECK trên cùng gốc phải, kết thúc thao tác cài đặt

Thong bao cai dat mail outlook tren dien thoai

Trường hợp có hiển thị thông báo như trên thì chọn ĐĂNG NHẬP để tiếp tục vào hộp mail

 

Hướng dẫn cài đặt email trên điện thoại Android, máy tính bảng Android

Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn cài đặt email trên điện thoại Android, máy tính bảng Android

Hướng dẫn cài đặt email trên điện thoại, máy tính bảng Android

Thiết lập tài khoản email mới bằng cách điền email và mật khẩu như hình. Sau đó chọn “Cài đặt thủ công”

2018 11 15 14h16 27

Chọn kiểu “Tài khoản POP3” để tải email về điện thoại. Chọn kiểu “Tài khoản IMAP” để email trên máy chủ và chỉ tải một bản sao về điện thoại. Lưu ý khi chọn IMAP, cần kiểm tra dung lượng hộp thư thường xuyên. Nếu hộp thư đầy sẽ không nhận được email mới.

2018 11 15 14h19 52

Điền thông tin máy chủ như hình dưới rồi nhấn nút “Tiếp tục”.

2018 11 15 14h22 27

Tiếp tục điền thông tin máy chủ như hình dưới.

2018 11 15 14h25 53

Chọn thời gian kiểm tra email, trung bình khoảng 15 phút.

pasted image 0 1

Hoàn tất quá trình cài đặt.

2018 11 15 14h28 52

 

 

Cài đặt Email trên iPhone, iPad 1 cách đơn giãn

Cài đặt email POP3, IMAP trên iPhone, iPad Để thiết lập truy cập POP hoặc IMAP vào e-mail của bạn trên Apple iPhone, iPad, hoặc iPod Touch, mời bạn làm theo các bước sau:

Bạn đang xem bài viết : Cài đặt Email trên iPhone, iPad 1 cách đơn giãn

1. Chọn Settings trên thiết bị. Chọn phần Mail, Contacts & Calendars

1 5

2. Chọn Add Account…

2

3. Chọn Other

3

4. Chọn Add Mail Account

4

5. Nhập tên của bạn vào phần Name, địa chỉ email vào phần Email, mật khẩu vào phần Password.

Phần Description là phần gợi nhớ cho tài khoản email của bạn thì thiết bị sẽ tự đề xuất cho bạn theo tên miền trong địa chỉ email của bạn, bạn có thể sửa lại tùy ý. Bấm Next để tiếp tục.

5

6. Bạn có thể chọn IMAP hoặc POP tùy theo yêu cầu sử dụng. Trong mục Incoming Mail Server:

Phần Hostname, bạn nhập tên của máy chủ mail của bạn (thông thường có dạng mail.tênmiền.com). Nhập địa chỉ email của bạn vào phần Username. Nhập mật khẩu vào ô Password.

6

7. Trong mục Outgoing Mail Server, bạn nhập thông tin tương tự như Incoming Mail Server. Bấm Save để tiếp tục.

7

8. Chọn Yes khi được hỏi không sử dụng giao thức mã hóa SSL.

8

9. Sau khi thiết bị lưu các thông tin, màn hình sẽ trở lại trang chính của tài khoản email bạn vừa tạo.

Kéo xuống phía dưới, bạn sẽ thấy mục Outgoing Mail Server, hãy chọn vào SMTP.

9

10. Trong phần Primary Server, sẽ hiển thị tên máy chủ email của bạn (thông thường là mail.tênmiền.com), hãy chọn nó.

10

11. Trong phần Server Port, bạn nhập số port là 25. Phần Use SSL, chọn OFF. Bấm Done để thiết bị lưu thông tin lại.

11

Quá trình cài đặt hoàn tất. Bạn đã có thể sử dụng địa chỉ email theo tên miền của bạn trên các thiết bị của Apple.

thumb 256 1

Synology NAS Snapshot Replication: Đồng bộ hóa Snapshot với NAS Synology!

Bài viết này sẽ hướng dẫn đồng bộ hóa Snapshot với NAS Synology. Xem chi tiết nhé.

Trước tiên, bạn cần đảm bảo rằng bạn đã cấu hình Snapshots. Bạn có thể tìm hiểu cách thực hiện qua bài viết trước đó trên Mstarcorp nếu bạn chưa cài đặt. Snapshots là app mọi người nên sử dụng, bất kể tình huống nào. Tuy nhiên, có một hạn chế là bạn phải sử dụng hệ thống tệp btrfs để sử dụng Snapshots. Snapshots sẽ cho phép bạn sao chép một thư mục Snapshots sang một NAS Synology khác (hoặc local)). Bạn phải xác nhận rằng NAS nguồn (A) và đích  (B) đều đang sử dụng hệ thống tệp btrfs để tiếp tục.

Bạn đang xem bài viết: Synology NAS Snapshot Replication: Đồng bộ hóa Snapshot với NAS Synology!

1. Hướng dẫn thiết lập Snapshot Replication- NAS Synology.

  1. Mở Snapshot Replication và chọn Replication, sau đó chọn Create.Snapshot replicationa

 

  1. Bạn sẽ được hiển thị một màn hình với một số lưu ý. Chọn Tiếp theo để tiếp tục.

    Snapshot Replication

    Snapshot Replication

  2. Tại đây, bạn sẽ có tùy chọn để tạo tác vụ sao chép này cục bộ hoặc từ xa. Có những lợi ích khi thực hiện nó cục bộ, mặc dù lý tưởng là nó sẽ được thực hiện trên một NAS Synology riêng biệt. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ tập trung vào việc sử dụng NAS thứ hai, vì vậy tôi sẽ chọn Điều khiển từ xa.
Snapshot Replication

Snapshot Replication

  1. Nhập Địa chỉ IP, Tên người dùng và Mật khẩu. Chọn Sử dụng kết nối được mã hóa, sau đó Advanced Settings.

    Snapshot Replication

    Snapshot Replication

  2. Đảm bảo rằng bạn chọn đúng port HTTPS cho DSM trên máy chủ (B). Bạn cũng sẽ phải đảm bảo rằng cổng DSM và cổng thư mục chia sẻ (5566) được allowed nếu bạn đang sử dụng Synology’s Firewall. Điều này sẽ phải được thực hiện trên cả NAS A và B.
Snapshot Replication

Snapshot Replication

  1. Khi bạn chọn Tiếp theo, kết nối sẽ được kiểm tra. Nếu không thành công, bạn sẽ được thông báo rằng không thể thiết lập kết nối và bạn sẽ được cho biết lý do.
Snapshot Replication

Snapshot Replication

  1. Chọn volume bạn muốn sử dụng trên NAS B và Next.

    Snapshot Replication

    Snapshot Replication

  2. Chọn các thư mục mà bạn muốn replicate và chọn Next.
  3. Chọn Gửi bản sao ban đầu qua và chọn Tiếp theo. Thao tác này sẽ gửi dữ liệu trực tiếp đến NAS B và sẽ đồng bộ hóa ngay sau khi tác vụ kết thúc.

    Snapshot Replication

    Snapshot Replication

  4. Lịch trình sao chép có thể được cấu hình. Điều này sẽ phụ thuộc vào thời điểm bạn muốn tác vụ chạy và thậm chí có thể chỉ định bạn muốn.

    Snapshot Replication

    Snapshot Replication

  5. policy lưu giữ sẽ xác định số lượng snapshots sẽ được giữ lại. Đây là một tùy chọn khác sẽ dành riêng cho người dùng, nhưng chính sách lưu giữ nâng cao sẽ cho phép bạn xác định nhiều policy.

    Snapshot Replication

    Snapshot Replication

  6. Sửa đổi cài đặt nâng cao theo cách bạn muốn. Nếu bạn muốn tất cả các ảnh chụp nhanh đã chụp được gửi đến máy chủ đích, bạn có thể bật đầu tiên. Nếu không, bạn có thể tiếp tục.

    Snapshot Replication

    Snapshot Replication

  7. Applyg và các snapshots sẽ bắt đầu đồng bộ hóa! Bạn sẽ thấy trên NAS B đã tạo một thư mục chứa các tệp của thư mục NAS A.

2. Snapshot Replication Switchover / Failover.

NAS B bây giờ sẽ chứa một thư mục với các tệp giống hệt như trên thiết bị NAS A, cùng với snapshots được gửi. Tuy nhiên, các tệp sẽ ở chế độ chỉ đọc Xin lưu ý rằng bạn có thể chỉ cần tải xuống các tệp trên NAS B.

Switchover

Switchover sẽ chỉ chuyển đổi NAS A và B, nhưng sẽ đồng bộ hóa dữ liệu từ A đến B trước khi quá trình chuyển kết thúc. Để tiến hành chuyển đổi (trên NAS A), chọn Recovery, tìm thư mục, chọn Action rồi chọn Switchover, cuối cùng chọn Switchover.

Snapshot Replication

Snapshot Replication

Nếu dữ liệu trên NAS A  bị xâm phạm, rất có thể bạn muốn sử dụng tùy chọn chuyển đổi dự phòng bên dưới. Nếu bạn gián tiếp hoàn thành một chuyển đổi khi lẽ ra phải sử dụng chuyển đổi dự phòng, bạn có thể điều hướng đến NAS B (bây giờ là A), khôi phục snapshot, sau đó đồng bộ hóa tác vụ sao chép. Dữ liệu trên NAS A ban đầu của bạn sẽ được khôi phục! Quá trình này sẽ đồng bộ dữ liệu từ NAS A đến NAS B trước khi chuyển sang. Nếu dữ liệu trên NAS A của bạn đã bị xâm phạm, hãy xem tùy chọn chuyển đổi dự phòng bên dưới.

 Failover (Chuyển đổi dự phòng)

Snapshot Replication

Snapshot Replication

Có nghĩa là dữ liệu trên NAS A của bạn đã bị xâm phạm, tất cả snapshots  đều không thể khôi phục được và bạn cần đồng bộ hóa dữ liệu từ NAS B với NAS A của mình. Quá trình này sẽ chuyển đổi dự phòng đến B sao chép nơi dữ liệu của bạn (nên) được bảo mật. Bạn có thể tiến hành chuyển đổi dự phòng từ NAS B nếu dữ liệu nguồn bị xâm phạm. Để tiến hành việc này, hãy đăng nhập vào NAS B, chọn tab Recovery trong công cụ Snapshot Replication, sau đó chọn Action -> Force Failover. Điều này sẽ thay đổi A và B, nhưng sẽ không đồng bộ hóa dữ liệu từ A đến B.

Snapshot Replication

Snapshot Replication

Sau khi hoàn thành chuyển đổi dự phòng, bạn có thể tiến hành Bảo vệ lại, điều này sẽ đồng bộ hóa dữ liệu chính xác từ NAS này sang NAS khác.

switchover/failover hơi khó hiểu, vì vậy nếu bạn đã thực hiện đến mức này (và thực sự cần thực hiện việc này), tôi thực sự khuyên bạn nên đọc kỹ  ở trên vì nó được giải thích.

thumb 256

Hướng dẫn sử dụng Hyper Backup (Phần 2)

Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn sử dụng Hyper Backup (Phần 2)

1. Khôi phục các File Đơn từ Local Share Folder / External Storage

  • Đến Hyper Backup, chọn vào bản sao lưu mong muốn trên bảng trái và click vào Explorer backup (biểu tượng kính lúp). Nhập mật khẩu nếu dữ liệu có mã hóa (encryption).

Hyper Backup

Hyper Backup

  • Tìm và chọn bản khôi phục. Bạn có thể chọn các phiên bản sao lưu trên timeline.

Hyper Backup

Hyper Backup

  • Click Restore để khôi phục file, folder.

2. Khôi phục dữ liệu với các khoảng thời gian.

  • Click vào nút Restore phía bên dưới góc trái và click vào Data, nhập mật khẩu nếu dữ liệu sao lưu được mã hóa.

Hyper Backup

Hyper Backup

  • Chọn vào mục sao lưu cần khôi phục. Trường hợp dữ liệu khôi phục được lưu ở nơi khác thì ta chọn Restore form other repositories và chọn mục cần khôi phục.

Hyper Backup

Hyper Backup

  • Chúng ta có thể khôi phục lại cấu hình hệ thống. Nếu chọn vào Restore system configuration, chọn cấu hình hệ thống trong danh sách để khôi phục lại.

Hyper Backup

Hyper Backup

  • Tìm và chọn mục cần khôi phục. Bạn có thể chọn các phiên khôi phục với timeline các bản khôi phục được tạo.

Hyper Backup

Hyper Backup

  • Chọn ứng dụng cần khôi phục.

Hyper Backup

Hyper Backup

  • Các thông tin cơ bản về việc phục hồi dữ liệu sẽ được hiễn thị tổng quát tại cửa sổ này.

Hyper Backup

Hyper Backup

      • Click Apply để bắt đầu quá trình khôi phục.

      • Chúc bạn thành công.

Xem thêm bài viết: Hướng dẫn sử dụng Hyper Backup (Phần 1)

Hướng dẫn Active Backup for Business cho PC

Active Backup for Business

GIỚI THIỆU

Active Backup for Business là giải pháp sao lưu dữ liệu doanh nghiệp tất cả trong một tập trung vào việc bảo vệ các môi trường CNTT khác nhau bao gồm môi trường ảo hóa, máy chủ vật lý, máy chủ tệp và máy tính dựa trên PC. Quản trị viên của hệ điều hành DSM từng đoạt giải thưởng có thể cung cấp sự bảo vệ mà họ muốn từ bảng điều khiển quản lý tập trung (Active Backup for Business là phiên bản nâng cao của Active Backup cho Máy chủ)

Active Backup for Business cho PC

ĐẶC TRƯNG

  • Giải pháp sao lưu tích hợp cho máy chủ vật lý Windows / Linux, PC Windows, máy chủ tệp rsync / SMB và máy ảo VMware vSphere / Microsoft Hyper-V
  • Giao diện quản lý tập trung để theo dõi trạng thái của tất cả các tác vụ sao lưu, mức tiêu thụ bộ nhớ và quá trình truyền lịch sử
  • Các phương pháp khôi phục khác nhau bao gồm khôi phục toàn bộ thiết bị, khôi phục tức thì và khôi phục tệp chi tiết
  • Tối đa hóa hiệu quả sao lưu và lưu trữ bằng cách áp dụng Theo dõi khối đã thay đổi (CBT), Theo dõi thay đổi khả năng phục hồi (RCT) và chống trùng lặp toàn cầu
  • Giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của dịch vụ bằng cách tích hợp tác vụ sao lưu với Trình quản lý máy ảo để tái tạo môi trường sản xuất trên NAS Synology
  • Chính sách lưu giữ và lịch trình linh hoạt để tùy chỉnh chính sách sao lưu
  • Nhật ký và báo cáo chi tiết để theo dõi các trạng thái sao lưu và khắc phục sự cố

YÊU CẦU VÀ HẠN CHẾ

Cài đặt Active Backup for Business yêu cầu thiết bị NAS chạy DSM 6.7 trở lên, chỉ tương thích với máy chủ NAS Synology x64 và hệ thống tệp Btrfs. Nên sử dụng RAM tối thiểu 4GB để sao lưu và không yêu cầu thiết bị. Đặt hạn ngạch trên các thư mục được chia sẻ do cơ chế chống trùng lặp

Phiên bản Windows hỗ trợ: (PC)

  • Windows 10 Creators Update (tất cả các phiên bản)
  • Windows 10 (tất cả các phiên bản)
  • Windows 8.1 (tất cả các phiên bản)Windows7 SP1(tất cả các phiên bản)

Máy chủ vật lý (Physical Server)

  • Supported Windows edition
  • Windows 10 Creators Update (all editions) 8.1,7 SP1, Server 2016,Server 2012 R2, Server 2012,Server 2008 R2

File Server:

  • Active Backup for Business hỗ trợ các máy chủ chạy với giao thức SMB (Windows) và rsync 3.0 trở lên (Linux)

Virtual Machine:

  • Active Backup for Business hỗ trợ các phiên bản sau của nền tảng VMware vSphere
  • Các phiên bản VMware vSphere được hỗ trợ: 5.0, 5.1, 5.5, 6.0, 6.5, 6.7, 7.0
  • Các phiên bản VMware được hỗ trợ:VMware ESXi miễn phí
  • VMware vSphere Essentials,VMware vSphere Essentials Plus,VMware vSphere Standard,VMware vSphere Advanced,VMware vSphere Enterprise,VMware vSphere Enterprise Plus

NOTE:

  • Đối với ESXi miễn phí của VMware, người dùng sẽ cần kích hoạt cổng SSH để thực hiện sao lưu máy ảo.
  • NAS Synology của bạn được yêu cầu phải có IP công cộng hoặc IP riêng có thể được truy cập thông qua VMware vSphere ESXi / ESX.
  • Quyền quản trị đầy đủ (được khuyến nghị) hoặc quyền hạn chế được yêu cầu

Hạn chế:

  • Các máy ảo được mã hóa, một tính năng được giới thiệu trong VMware vSphere 6.5, hiện không được hỗ trợ.
  • Các máy chịu lỗi, một tính năng được giới thiệu trong VMware vSphere 6.0, hiện không được hỗ trợ.

HƯỚNG DẪN BACKUP

Để BACKUP cho máy tính cá nhân, Active Backup for Business Agent phải được yêu cầu trên máy tính cá nhân

Active Backup for Business cho PC

Bare metal: Toàn bộ PC bao gồm cài đặt thiết bị, ứng dụng và tất cả các tệp sẽ được sao lưu ở chế độ này.

Volume: Chỉ các khối lượng hệ thống sẽ được sao lưu.

Active Backup for Business cho PC

Customized volume: Nhấp vào Chọn sau đó chọn volume bạn muốn bảo vệ. USB (Flash Driver) không được hỗ trợ.
Task settings: Dữ liệu nguồn có thể được nén và mã hóa theo cài đặt tác vụ. Nhấp vào Cài đặt tác vụ và định cấu hình tùy chọn của bạn. Lịch trình sao lưu nhiệm vụ.

Manual Backup: Sao lưu thủ công có nghĩa là chỉ sao lưu một lần. Trừ khi bạn chọn sao lưu ngay trong bước cuối cùng, bạn chỉ có thể chạy tác vụ sao lưu bằng cách chọn tác vụ sau đó nhấp vào Chạy ngay trên bảng điều khiển.

Scheduled Backup: Xác định lịch sao lưu mong muốn là hàng ngày hoặc chỉ vào ngày sao lưu cụ thể. Tác vụ có thể chạy một lần một ngày hoặc một lần một giờ theo cài đặt.

Select retention policy:

Active Backup for Business cho PC

 

Keep all versions: Giữ tất cả các phiên bản

GFS retention policy: Bạn có thể quyết định số ngày, tuần, tháng hoặc năm của phiên bản sẽ được lưu giữ.

Restore Personal Computer:

Granular (file/folder level) restore:

Active Backup for Business cho PC

 

Backup máy tính cá nhân hỗ trợ khôi phục dạng (cấp độ tệp và thư mục) thông qua Active Backup for Business Portal. Quản trị viên có thể ủy quyền cấp phép khôi phục cho mỗi người dùng.

Bare metal restore: tạo usb boot (SYNO.media)

Active Backup for Business cho PC

Physical Server: ( tương tự như backup PC) nhưng điểm ở đây là restore

thumb 256

Hướng dẫn sử dụng Hyper Backup (Phần 1)

Mất dữ liệu bất ngờ từ các lỗi do ổ cứng hoặc các mối đe dọa tiềm ẩn. Vậy phải làm thế nào để bảo vệ dữ liệu quan trọng của bạn trong khi không có giải pháp dự phòng nào đáng tin cậy.

Bạn đang xem bài viết: Hướng dẫn sử dụng Hyper Backup (Phần 1)

Hyper Backup cung cấp một giải pháp sao lưu, phục hồi trực quan và tích hợp để giúp bạn  lưu giữ và lấy lại các bản lưu của dữ liệu, khôi phục lại các ứng dụng và cấu hình hệ thống từ một điểm thời gian. Với các dịch vụ lưu trữ được hỗ trợ:

  • Local shared folders ( bao gồm các thiết bị lưu trữ gắn ngoài với NAS.)
  • Remote Synology NAS
  • Remote rsync servers
  • Remote OpenStack Swift servers
  • Pucblic clouds (Amazon S3, Micr Azure, Open Stack Swift , etc.)

    Hyper Backup

    Hyper Backup

1. Tạo sao lưu trên  local shared folder/external storage device

  • Login vào DSM và vào Package tìm và tải Hyper Backup
  • Sau khi tải về, chạy ứng dụng, click vào dấu  +” phía bên dưới bên trái à chọn Data backup task.
  • Để thiết lập local backup task, chọn Local Shared Folder.
    2 768x448 1
  • Chọn Create backup task và chọn nơi lưu trữ bản backup trên thiết bị (Local) hoặc thiết bị lưu trữ ngoại vi (external storage).
    3 768x448 1
  • Chọn thư mục chứa các dứ liệu để tạo sao lưu, chia sẻ thư mục được mã hóa (tùy chọn). nếu các mục cần sao lưu đã tồn tại trong thư mục chứa thì nó sẻ hiễn thị dấu ! màu cam.
    4 768x449 1
  • Chon các ứng dụng cần sao lưu.
    5 768x450 1
  • Một số tùy chọn thiết lập sao lưu cần thiết phù hợp với nhu cầu của bạn.
    • Task: Tên cho file sao lưu.
    • Enable task notification: Bạn sẽ nhận được thông báo về tình trạng sao lưu qua email, sms, etc.
    • Enable configuration backup: Sao lưu các cấu hình hệ thống (vd: user, group, etc.) tác vụ này hoạt động trên tất cả các sao lưu theo mặc định,
    • Compress backup data: Nén dữ liệu sao lưu nhằm giảm bớt dung lượng sao lưu.
    • Enable transfer encrypt (dành cho sao lưu từ xa): nhằm mã hóa dữ liệu sao lưu trong quá trình chuyễn đến một nơi nào từ xa khác.(vd: rsync server hoặc dịch vụ lưu trữ công cộng).
    • Multipart upload part size: Chia dữ liệu backup ra thành nhiều phần nhỏ.
    • Enable client-side encryption: Bảo vệ dữ liệu backup bằng mật khẩu.
    • Enable backup schedule: bật lịch tạo sao lưu tự động.
      6 768x451 1
  • Chọn Enable backup rotation: bật thiết lập sơ đồ luân chuyễn sao lưu.
    • From the earliest versions: xóa các bản sao lưu đầu tiên khi các phiên bản sao lưu vượt giới quá giới hạn.
    • Smart Recycle: Hệ thống sẽ giữ lại tất cả các phiên bản sao lưu cho đén khi các bản sao lưu đến giới hạn.
      • Hourly version form the past 24 hour: Hệ thống sẽ giữ phiên bản đầu tiên được tạo ra mỗi giờ.
      • Daily version from the past 1 day to 1 month: Hệ thống sẽ giữ phiên bản đầu tiên được tạo mỗi ngày.
      • Weekly version older 1 month: hệ thống sẽ giữ phiên bản đầu tiên được tạo ra mỗi tuần,
  • Number of versions: thiết lập giới hạn trên các bản sao lưu giữ lại.
  • Timeline: Hiễn thị các kết quả của các bản sao lưu theo lịch trình sao lưu
    7 768x450 1
  • Click Apply để hoàn thành quá trình cấu hình.

Xem thêm bài viết: Hướng dẫn sử dụng Hyper Backup (Phần 2)

Giới thiệu về Cloud Station Drive

GIỚI THIỆU

Cloud Station là một dịch vụ chia sẻ tệp cho phép bạn đồng bộ hóa các tệp giữa sản phẩm Synology của bạn và các ứng dụng khách, điện thoại di động và các sản phẩm Synology khác nhau. Để đồng bộ hóa dữ liệu giữa sản phẩm Synology và máy tính của bạn, sản phẩm Synology phải được chọn làm máy chủ lưu trữ và phần còn lại của các máy tính được ghép nối hoạt động như thiết bị khách. Trước khi đồng bộ hóa các tệp với máy khách, bạn cần cài đặt gói Máy chủ Cloud Station trên sản phẩm máy chủ Synology, trong khi ứng dụng máy khách (Cloud Station Drive dành cho máy khách trên máy tính để bàn, có sẵn từ Trung tâm tải xuống Synology) trên mỗi máy khách phải được cài đặt trên máy khách. bạn muốn đồng bộ hóa.
14c9e87c91e4e06c758f09da9c8db390

BẬT CLOUD STATION

Khi Máy chủ Cloud Station được bật, (và nếu bạn đã bật dịch vụ QuickConnect), bạn có thể thấy ID QuickConnect của mình trên trang tổng quan. Máy tính khách, thiết bị NAS Synology và thiết bị di động có thể sử dụng thông tin này để tạo kết nối.

NOTE:

  • QuickConnect là một dịch vụ chuyển tiếp và kiểm tra kết nối có thể giúp bạn thiết lập Máy chủ Cloud Station trên thiết bị khách của mình một cách dễ dàng mà không cần định cấu hình các quy tắc chuyển tiếp cổng cho NAS Synology của bạn. Để được hướng dẫn chi tiết, hãy chuyển đến Control Panel> QuickConnect, sau đó nhấp vào nút Help ở góc trên bên phải.
  • Để có hiệu suất đồng bộ hóa tốt hơn, bạn nên bật chuyển tiếp cổng trên cổng TCP 6690 cho bộ định tuyến và NAS Synology của mình. Để biết thêm thông tin, hãy đi tới Control Panel> External Access > Router Configuration, sau đó nhấp vào nút Trợ giúp ở góc trên bên phải.
  • Để tắt Máy chủ Cloud Station, hãy chuyển đến Trung tâm gói> Đã cài đặt và nhấp vào Dừng trong menu thả xuống Hành động.

QUẢN LÝ ĐẶC QUYỀN NGƯỜI DÙNG

Chúng ta có thể chỉ định người dùng nào có thể truy cập dịch vụ Máy chủ Cloud Station. Người dùng được phép có các đặc quyền sau:

  • Đồng bộ hóa các tệp với NAS Synology của bạn
  • Khởi chạy Máy chủ Cloud Station từ Menu chính của DSM
  • Máy chủ Cloud Station được bật mặc định cho tất cả người dùng.

Để cho phép người dùng DSM truy cập vào Máy chủ trạm đám mây:

  1. Đi tới Control Panel> Privileges và chọn Cloud Station Server. Nhấp vào Chỉnh sửa.
  2. Chuyển đến tab User hoặc Group để cho phép người dùng và nhóm truy cập dịch vụ Cloud Station. Chỉ định cài đặt IP nếu cần.
  3. Chuyển đến tab Default Privileges để chỉ định liệu người dùng mới có được tự động cấp quyền truy cập để sử dụng dịch vụ Cloud Station hay không.
  4. Bạn có thể quản lý các đặc quyền và hành vi đồng bộ hóa chi tiết chống lại người dùng cá nhân thông qua User Sync Profile trong Máy chủ trạm đám mây.

NOTE:

  • Chỉ những người dùng có đặc quyền quản trị mới có thể quản lý các đặc quyền của người dùng.
  • Nếu dịch vụ gia đình đã được bật, các dịch vụ Máy chủ Cloud Station sẽ tạo một thư mục có tên CloudStation trong thư mục chính của người dùng (home / CloudStation), cho phép mỗi người dùng có một thư mục sao lưu và đồng bộ hóa cá nhân (home / CloudStation / Drive và home / CloudStation / Backup). Khi quản trị viên ngăn một người dùng cụ thể truy cập vào thư mục chính của họ thông qua cài đặt ACL, Cloud Station sẽ thực thi các công việc đồng bộ hóa bất kể. Để bật dịch vụ gia đình của người dùng, đi tới Control Panel > User > Advanced và chọn hộp bên cạnh Enable user home service.

QUẢN LÝ KẾT NỐI MÁY KHÁCH

Nhấp vào danh sách client để xem danh sách máy khách đã được thiết lập để đồng bộ hóa tệp với NAS Synology của bạn bằng dịch vụ Máy chủ trạm đám mây. Bạn có thể thấy tên máy tính của khách hàng, tên thiết bị được sử dụng để ủy quyền dịch vụ, địa chỉ IP, trạng thái đồng bộ hóa và thời gian bắt đầu đồng bộ hóa tệp giữa NAS Synology và máy khách.

Để quản lý các kết nối máy khách, hãy thực hiện bất kỳ thao tác nào sau đây:

  • Nhấp vào Refresh để cập nhật danh sách
  • Select a client on the list, and then click Unlink to stop the client’s connection.
  • Chọn một ứng dụng khách trong danh sách, sau đó bấm Unlink để dừng kết nối của ứng dụng đó.

NOTE:

  • Các máy khách chưa được liên kết sẽ cần định cấu hình lại kết nối của nó với Máy chủ Cloud Station trước khi chúng có thể đồng bộ hóa lại với NAS Synology của bạn.
  • Người dùng không phải quản trị viên cũng có thể quản lý các kết nối của riêng họ trong tab này.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CLOUD STATION

  1. Đến Package Center , tìm  Cloud Station Server và chọn Install
  2. Chạy Cloud Station Server
  3. Trong tab Overview , chọn vào nút Cloud Station Drive để tải Cloud Station Drive cho hệ thống của bạn ( Bạn cũng có thể tải Cloud Station từ Synology Download Center )
    download drive
  4. Khởi chạy cài đặt trên máy tính của bạn và làm theo hướng dẫn trên màn hình dưới đây .
  5. Sau khi cài đặt , chạy Cloud Station trên máy tính của bạn . Chọn Start Now.
    start now
  6. Điền địa chỉ cho thiết bị NAS Synology đang chạy Cloud Station ( hoặc Quick Connect ID ) , username và password . Bạn có thể click nút tìm kiếm bên phải để tìm địa chỉ IP trên mạng LAN .Click Next.
    enter credentials
  7. Chọn thư mục bạn muốn đồng bộ trên thiết bị Synology NAS và trên máy tính của bạn bằng cách click vào icon Edit . Bạn có thể click Advanced để tùy chỉnh cài đặt đồng bộ của bạn
    done 1
  8. Bỏ chọn thư mục mà bạn không muốn đồng bộ.
    sync direction
  9. Lựa chọn kích cỡ file tối đa hoặc tên file blacklist hoặc loại file cái mà bạn không muốn đồng bộ
    selective sync files
  10. Chọn đồng bộ hóa hai chiều hoặc chỉ tải dữ liệu từ Synology NAS
  11. Click Done để hoàn thành thiết lập
    done
  12. Bạn có thể tìm Cloud Station ở dưới khay hệ thống
  13. Click vào icon ở khay hệ thống để mở menu hệ thống . Ở đây bạn có thể xem các tiến trình và tình trạng file của bạn . Click vào Main app để khởi chạy Cloud Station Drive .
  14. Khi khởi động, bạn sẽ được hiển thị một số mẹo về cách sử dụng Cloud Station. Nhấp vào mũi tên bên phải để xem thêm mẹo hoặc nhấp vào Online tutorial  để biết thêm thông tin. Nếu bạn không cần các mẹo, hãy đánh dấu vào hộp bên cạnh Don’t show this again .
    2018 04 16 15 31 01
  15. Bây giờ bạn có thể quản lí tác vụ đồng bộ của bạn trên Cloud Station Drive .
    2018 04 16 15 47 44

 

 

 

 

 

tai

Giới thiệu về Cloud Sync Synology

Cloud Sync là một dịch vụ trên NAS Synology.

Bạn đang xem bài viết: Giới thiệu về Cloud Sync Synology

Với nó, bạn có thể đồng bộ và chia sẻ tệp giữa NAS Synology của mình và nhiều dịch vụ đám mây cộng đồng, bao gồm:

  • Dịch vụ Cloud của Alibaba (OSS).
  • Amazon Drive.
  • Các dịch vụ Cloud tương thích với Amazon S3 (Amazon S3, hicloud S3 và SFR NAS Backup).
  • Backblaze B2.
  • Baidu Cloud.
  • Box.
  • Droxbox 
  • Google Cloud Storage.
  • Google Drive.
  • HiDrive.
  • hubiC.
  • MegaFon MegaDisk.
  • Microsoft OneDrive
  • Microsoft Azure.
  • Các dịch vụ khác với OpenStack Swift
  • Tencent Cloud Object Storage
  • WebDAV.
  • Yandex Disk.

Hướng dẫn sử dụng Synology Cloud Sync.

  1. Tải Cloud Sync về NAS Synology bằng  Package Center.
  2. Khởi động Cloud Sync bằng cách nhấp vào biểu tượng của Cloud Sync.
    icon cloud sync 100x100 1

    Trên giao diện, Nhấp vào biểu tượng “Tạo” và chọn Cloud muốn đồng bộ như hình sau đó nhấp Next:
    Tao 2
    • Nhập URL http hoặc https của các máy chủ WebDav dự kiến, với số cổng  tùy chỉnh sau dấu “:” ( Tùy chọn), ví dụ:
      • http://yourwebserver.synology.me:5005

      • https://yourwebserver.synology.me:5006
    • Cloud Sync sẽ kết nối với server qua http.
    • Nếu không chỉ định port trong URL thì Cloud Sync sẽ tự động truy cập port 80 (http) và port 443 (https).
    • Đường dẫn có thể truy cập được nối vào URL, ví dụ:

                https://yourwebdavserver.synology.me:5006/webdav/folder

  •  Yandex: nhập tài khoản và mật khẩu của bạn.
  • Google Cloud Storage: đăng nhập bằng thông tin xác thực người dùng của bạn, sau đó là Project ID và Bucket name.
  • IBM Softlayer: Nhập tên người dùng và khóa API, chọn vị trí và vùng chứa trong trang tiếp theo.
  • RackSpace: nhập tên người dùng và khóa API và  location and Container trong trang tiếp theo.
  • OpenStack Swift compatible cloud services: Nhập địa chỉ máy chủ và chọn KeyStone protocol version.
    • Version 1.0: Nhập username và API Key.
    • 2.0: Nhập username, password, Tenant ID or Tenant name (optional).
    • 3.0: Nhập username, password, Tenant ID hoặc Tenant name (optional), và Domain ID hoặc Domain ID or Domain name ( optional).

openstack

    • Bạn có thể chọn phân vùng và vị trí ở trang tiếp theo sau khi chuyển dịch vụ.
  • Amazon S3: chọn server (Amazon S3), khi đó nhập Access key, Secret key và Bucket name. Nếu người dùng muốn nhập user-specified S3 service hosts, họ nên nhập cái gì đó như “s3.amazonaws.com”, hoặc “api.suite-stockage-cloud.sfrbusinessteam.fr” trong  S3 Server Address.
  • hicloud S3: nhập Access key, Secret key, và Bucket name. 
  • SFR NAS Backup: nhập vào Access key, Secret key, và Bucket name.
  • Microsoft Azure: chọn a server, nhập Blob Storage Access key và chọn Blob container.
  • Blaze B2: nhập Account ID và Application key, chọn Bucket.
  • Alibaba Cloud OSS: nhập Access key và Sercret key, và chọn Bucket.
  • Tencent Cloud COS: nhập Secret ID và Secret key, và chọn Bucket.

3.  Sau khi bạn xác thực đã thành công, bạn hãy điền vào các ô và nhấn Next để tiếp tục.

  • Task/ Connect name: Tên sẽ hiển thị trong danh sách kết nối.
  • Local path: Chọn local folder. Tất cả các thư mục và tập tin trong thư mục này sẽ được đồng bộ với thư mục từ xa.
  • Remote path: chọn remote folder. Tất cả thư mục và file trong thư mục này sẽ được đồng bộ hóa với thư mục cục bộ.
  • Sync direction: chọn chế độ đồng bộ bạn muốn.
    • Bidirectional: Dùng để đồng bộ cho cả hai chiều.
    • Download remote changes only: Chỉ tải xuống các thay đổi từ xa.
    • Upload local changes only: Chức năng này chỉ dùng tải lên local.
  • Tích vào Data encryption để bật mã hóa data.
  • Tích vào Don’t remove files in the destination folder when they are removed in the source folder nếu bạn muốn (không xóa tệp trong thư mục đích khi chúng được xóa trong thư mục nguồn.

cloudsn

Schedule settings: Vì nhiều lý do nào đó hoặc bạn không muốn phải luôn tự bản thân đồng bộ dữ liệu bằng thủ công thì Schedule settings sẽ giúp bạn tiết kiệm thêm thời gian quý báu của mình.

4. Để điều chỉnh cài đặt đồng bộ hóa của bạn

– Để điều chình quá trình cài đặt đồng bộ hóa và thêm những yếu tố khác cho quá quá trình đồng bộ. Hãy nhấp vào Advanced settings.

. Với Schedule settings, bạn có thể ngăn đồng bộ các folder nhất định bằng cách bỏ chọn folder nào bạn không muốn đồng bộ.

 Sau đó nhấn next. Để tiếp tục.

5. Tùy chỉnh Advanced settings của Cloud Sync Synology.

  • Để tùy chỉnh lần cuối trước khi kết thúc quá trình cài đặt đồng bộ thì bạn hãy nhấn vào Advanced settings và tùy chỉnh.
    cloudsync
  • Ở phần Folders to sync thì bạn hãy kiểm tra, nếu không muốn đồng bộ thư mục nào thì click vào để bỏ dấu tick.
    FileFiller
  • Click vào File Filter. Ở đây, nếu bạn không muốn đồng bộ kiểu file nào, thì hãy bỏ dấu tick ra.
  • Sau khi hoàn thành bước này thì nhấn OK.

6. Để hoàn tất và kết thúc quá trình của ứng dụng Cloud Sync Synology.Nhấp vào Apply để lưu lại.

clousync

=> Hoàn thành các bước cài đặt để sử dụng ứng dụng Cloud Sync của Synology.

Contact Me on Zalo
Product has been added to your cart